Xem Nhiều 12/2022 #️ Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 2 Tiếng Việt Lớp 5 / 2023 # Top 21 Trend | Anhngucongdong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 2 Tiếng Việt Lớp 5 / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 2 Tiếng Việt Lớp 5 / 2023 mới nhất trên website Anhngucongdong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề kiểm tra cuối tuần 2 Tiếng Việt lớp 5

Đề kiểm tra cuối tuần 2 Tiếng Việt lớp 5

I – Bài tập về đọc hiểu

Đất nước mến yêu ơi

Người đã cho con lũy tre để có cây đàn bầu dân tộc

Với cung thăng, cung trầm ngân lên như tiếng khóc ;

Đêm mùa hè trắc ẩn tiếng ai ru,

Cô Tấm ngày xưa còn sống đến bây giờ

Cùng đi qua chiếc cầu tre mới trở thành hoàng hậu

À ơi…à ơi…Lời ru không bao giờ là huyền thoại

Hoàng hậu cũng ru con mình bằng tiếng hát ru.

Tôi xin cảm ơn đất nước đã cho tôi dòng máu Lạc Hồng

Để tôi nghe tiếng trống đồng rung lên trong lồng ngực

Thằng Lí Thông mày làm sao hiểu được

Vì sao công chúa không cười, không nói giữa hoàng cung!

Đất nước của tôi ơi! Đất nước anh hùng

Có Trường Sơn sau lưng, có Biển Đông trước mặt

Thạch Sanh dùng tiếng đàn đánh tan quân giặc

Sông nước ngàn xưa còn vọng đến bây giờ.

( Theo Hồ Tĩnh Tâm )

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Trong bài, cung thăng, cung trầm của tiếng đàn bầu dân tộc được so sánh với âm thanh nào?

a- Tiếng trống đồng

b- Tiếng khóc

c- Tiếng hát ru

2. Những câu chuyện cổ nào được nhắc đến trong bài thơ?

a- Tấm Cám, Thạch Sanh

b- Thạch Sanh, Lí Thông

c- Tấm Cám, Lí Thông

3. Những địa danh nào được nhắc đến trong bài thơ?

a- Trường Sơn, Lạc Hồng

b- Trường Sơn, Biển Đông

c- Lạc Hồng, Biển Đông

4. Tác giả cảm ơn đất nước về điều gì?

a- Đã cho mình nghe tiếng đàn bầu với cung thăng, cung trầm ngân lên như tiếng khóc

b- Đã cho mình những câu chuyện cổ, những nhân vật cổ tích và tiếng hát ru con ngủ

c- Đã cho mình dòng máu Lạc Hồng để nghe tiếng trống đồng rung lên trong lồng ngực

5. Bài thơ bộc lộ tình cảm gì của tác giả với đất nước mến yêu?

a- Tình yêu thiết tha với cảnh đẹp và dáng hình của quê hương đất nước

b- Lòng biết ơn và tự hào về đất nước thân yêu với truyền thống tốt đẹp

c- Niềm tự hào về nền văn hóa và truyền thống đánh giặc của cha ông ta

Đất nước của tôi ơi! Đất nước anh hùng

Có Trường Sơn sau lưng,có Biển Đông trước mặt

b) Gạch dưới các tiếng

(1) Có âm chính là u : vũ, thúy, qua, tàu, cuốn, queo

(2) Có âm chính là o : hòa, hào, thọ, ngoằn, ngoèo

2. Nối lời giải nghĩa ở cột B với từ ngữ thích hợp ở cột A

3.Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống

Ở cái đầm rộng đầu làng có một… (tụi, đám, bọn ) người đang kéo lưới. Cái lưới uốn thành một hình vòng cung, …..( bồng bềnh, dập dềnh, gập ghềnh ) trên mặt nước. Hai chiếc đò nan ở hai đầu lưới….. ( kề, áp, chạm ) vào bờ, một bên bốn người đàn ông vừa ….. ( thủng thẳng, thong thả, từ tốn ) kéo lưới, vừa tiến vừa lùi…. ( sát, gần, kề ) nhau. Khoảng mặt nước bị…. ( quây vòng, bao vây, bủa vây ) khẽ động lên từ lúc nào. Rồi một con cá …. ( trắng muốt, trắng xóa, trắng nõn ) nhảy …. ( tót, vọt, chồm ) lên cao tới hơn một thước và quẫy đuôi vượt ra ngoài vòng lưới, rơi xuống đánh….( bùng, tõm, tùm )

4. Dựa vào dàn ý phần thân bài đã viết ở bài tập 4 ( Tuần 1 ) viết một đoạn văn tả cảnh theo nội dung đã chọn ( cảnh buổi sáng hoặc trưa, chiều trong vườn cây hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy )

Gợi ý

– Đoạn văn cần có câu mở đầu giới thiệu nội dung miêu tả của toàn đoạn ( nói về một bộ phận của cảnh trong một khoảng thời gian nhất định vào buổi sáng hoặc trưa / chiều ), VD: cảnh nương rẫy vào buổi trưa, hoặc cảnh khu vườn vào lúc bình minh đang lên,…

– Tiếp theo câu mở đầu là những câu văn tả từng hình ảnh, chi tiết cụ thể của cảnh theo thời gian xác định, thể hiện sự quan sát cảnh vật bằng nhiều giác quan ( mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi…) ; chú ý dùng nhiều từ ngữ gợi tả, dùng cách so sánh, nhân hóa để làm cho đoạn văn sinh động, hấp dẫn.

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Đáp án tuần 2

I – 1.b 2.a 3.b 4.c (5).b

II-1.a

b) (1) vũ (2) thọ

2. (1) – c (2) – a (3) – d (4) – b

3. Điền từ: đám, dập dềnh, áp, thong thả, kề, bao vây, trắng muốt, vọt, tõm

Giữa vườn cây nổi bật những cây xoài cao to, lá xanh đậm. Cành trên cành dưới chi chít những trái xoài chín vàng ươm trông thật thích mắt. Những tia nắng sớm mai len lỏi qua kẽ lá, chùm quả, rọi xuống mặt đất như những đốm hoa. Tiếng chim ríu rít gọi nhau trong vòm lá. Gió đưa hương xoài thơm dịu lan tỏa khắp khu vườn.

(2) Đoạn văn tả cảnh nương rẫy vào buổi trưa

Cái chòi canh nhỏ dựng trên nương ngô trông xa như chiếc tổ chim. Những sợi dây từ chòi canh nối dài tới những tên “bù nhìn” đội nón, đeo mõ đuổi chim. Mỗi khi người trong chòi canh giật dây hoặc lúc có cơn gió thổi mạnh, những cánh tay “bù nhìn” lại khua lên, kèm theo tiếng mõ kêu “lắc cắc, lắc cắc” nghe thật vui tai. Những chú chim rừng vừa sà xuống nương ngô chưa kịp mọi hạt trong bắp, nghe tiếng động vội bay vút lên bầu trời rực nắng chói chang.

(3) Đoạn văn tả cảnh cánh đồng vào buổi chiều

Những con chim chìa vôi bay dập dờn trên đồng lúa. Chúng lượn vòng tròn một lúc rồi vụt bay lên cao với đội hình tam giác. Đàn chim bụng trắng ấy bỗng chuyển màu vàng lấp loáng rồi hóa thành những chấm đen bay về phía mặt trời lặn. Mặt trời vẫn lặn chậm rãi xuống chân trời. Tôi có cảm giác mặt trời sẽ rơi xuống cánh đồng và tôi có thể chạy đến chỗ nó rơi xuống một cách dễ dàng.

( Dẫn theo Văn miêu tả tuyển chọn, NXB Giáo dục, 1997 )

Tags:bài giải toán lớp 5 · Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · đề thi toán lớp 5

Theo Nguồn: chúng tôi

Đề Kiểm Tra Cuối Kỳ 1 Lớp 2 Năm Học 2022 – 2022 Tham Khảo – Tiểu Học An Hòa A / 2023

PHÒNG GD – ĐT TAM NÔNG                   ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ I- LỚP 2

TRƯỜNG TH AN HOÀ A                                      Năm học: 2017- 2018

Môn: TIẾNG VIỆT (Đọc hiểu-LTVC)

Họ và tên học sinh : ………………………………………… – Lớp: ……..

Điểm Chữ kí của giám khảo

(số)

(chữ) (1) (2)

*Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập (6 điểm)

THỎ THẺ

Hôm nào ông tiếp khách

Để cháu đun nước cho

Nhưng cái siêu nó to

Cháu ra sân rút rạ

Ông phải ôm vào cơ

Ngọn lửa nó bùng to

Cháu nhờ ông dập bớt.

Khói nó chui ra bếp

Ông thổi hết nó đi

Ông cười xòa: “Thế thì

Lấy ai ngồi tiếp khách?”

Hoàng Tá

Câu 1. Khoanh tròn đáp án đúng (0,5 điểm)

Bài thơ có tên là gì ? (0,5 điểm)

  Cháu và ông           B. Ông và cháu             C. Thỏ thẻ

Câu 2. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm (0,5 điểm)

(Hoàng Tá, Hoàng  Ngân, Hoàng Lân, Hoàng Hoa Thám)

Bài thơ của tác giả ………………..

Câu 3. Câu thơ  “  Cháu ra sân rút rạ ” được viết theo mẫu câu nào ? (0,,5 điểm)

Ai thế nào ? B. Ai làm gì ?              C. Ai là gì ?

Câu 4. Khoanh vào đáp án đúng. (0,5 điểm)

Bài thơ được chia thành mấy khổ ?

1 khổ B. 2 khổ                      C. 3 khổ

Câu 5. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm.(0,5 điểm)

(ông, cháu, khách, bà)

Bài thơ là cuộc nói chuyện giữa ………….với ……………..

Câu 6. Khoanh tròn đáp án đúng (0,5 điểm)

khách, khói , rạ

đun nước, thổi, xách

cái siêu, bếp, ngọn lửa

Câu 7. Bạn nhỏ nhờ ông giúp làm những việc gì ? (1 điểm)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 8. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống. (1 điểm)

Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông là : đun nước       rút rạ

Câu 9. Qua bài thơ em thấy cần học hỏi bạn nhỏ điều gì ?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

H ƯỚNG DẪ N CHẤM

MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) – CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 2

NĂM HỌC 2017 – 2018

*Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập (6 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm)  Chọn C

Câu 2: (0,5 điểm)  Hoàng Tá

Câu 3: (0,5 điểm)  Chọn B

Câu 4: (0,5 điểm)  Chọn C

Câu 5: (0,5 điểm)  Cháu – ông    hoặc   Ông – cháu

Câu 6: (0,5 điểm)  Chọn B

Câu 7 : (1 điểm)

xách siêu nước   (0,25 điểm)

ôm rạ                  (0,25 điểm)

dập lửa               (0,25 điểm)

thổi khói            (0,25 điểm)

Câu 8 : (1 điểm)

Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông là : đun nước  ,   rút rạ .

Câu 9 : (1 điểm)

Qua bài thơ em thấy cần học hỏi bạn nhỏ ở nhà phải giúp đỡ ông bà, bố mẹ làm những công việc nhà phù hợp với sức mình.

 

PHÒNG GD – ĐT TAM NÔNG                   ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ I- LỚP 2

TRƯỜNG TH AN HOÀ A                                      Năm học: 2017- 2018

Môn: TIẾNG VIỆT (Phần viết)

Họ và tên học sinh : ………………………………………… – Lớp: ……..

Điểm Chữ kí của giám khảo

(số)

(chữ) (1) (2)

I.Chính tả: Nghe viết (4 điểm)

Cây thông

Những cây thông dáng thẳng tắp, hiên ngang giữa trời đất, không sợ nắng. Lá thông dài và xanh bóng. Mỗi khi gió thổi, cả hàng thông vi vu reo trong gió làm cho ta không khỏi mê sai.

II.Phần tập làm văn (6 điểm)

Hãy viết 4-5 câu nói về gia đình em theo gợi ý sau :

a). Gia đình em gồm có mấy người ? Đó là những ai ?

b). Nói về từng người trong gia đình em.

c). Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào ?

HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN

MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI II (Phần viết)

I/  Chính tả (5 điểm)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn 4 điểm, sai mỗi lỗi trừ 0,5 điểm (dấu thanh, âm đầu, vần không viết hoa )

Chữ viết không rõ ràng sai độ cao khoảng cách kiểu chữ trừ 1 điểm toàn bài.

II/ Tập làm văn (5 điểm)

Học sinh viết được đoạn văn từ 4 đến 5 câu theo gợi ý ở đề bài; câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng sạch sẽ: 5 điểm.

(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.)

BẢNG MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU)  LỚP 2 – CUỐI KÌ I

Năm học 2017 – 2018

Mạch kiến thức

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

TN TL TN TL TN TL TN TL

1. Đọc hiểu văn bản:

– Xác định được nhân vật, các chi tiết trong bài đọc.

– Hiểu ý chính của đoạn văn.

– Nắm được nội dung bài đọc.

– Liên hệ thức tiễn để rút ra bài học đơn giản.

Số câu 2

2

1

1 6

Câu số 1, 2

4,5

7

9

Số điểm 1   1     1   1 4

2. Kiến thức Tiếng Việt:

– Biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy.

– Biết cách đặt và trả lời các kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?

– Biết các từ chỉ sự vật, hoạt động.

Số câu 1

1

1

3

Câu số 3

6

8

Số điểm 0,5   0,5     1     2

Tổng số câu 3 3 2 1 9

Tổng số điểm 1,5 1,5 2 1 6

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I –  MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2

(PHẦN VIẾT) NĂM HỌC 2017-2018

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1

(nhận biết)

Mức 2

(thông hiểu)

Mức 3

(vận dụng)

Tổng

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Nghe viết : 3 câu, bài chưa được viết khoảng 40 chữ/15 phút. Số câu

3

  3

Số điểm

4,0

  4,0

Số câu

4   4

Số điểm

6,0   6,0

Tổng Số câu

3   4    

Số điểm

4,0   6,0    

 

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I – LỚP 2 – NĂM HỌC 2017-2018

PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG – ĐÁP ÁN

Bài đọc:

– Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu.

Quà của bố (TV2 tập 1 trang 106)

– HS đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2.                    

Câu hỏi: Quà của bố đi công tác về có những gì?

Trả lời: Con xập xành, con muỗm, những con dế đực cánh xoan

Bàn tay dịu dàng ( TV2 tập trang 66)

 Đọc từ đầu đến ở nhà của học sinh.

Câu hỏi: Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ của thầy giáo như­ thế nào?

Trả lời: Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến thương yêu.

Gà tỉ tê với gà ( TV2 tập 1trang 141)

– HS đọc đoạn: Khi gà mẹ kiếm mồi… đến hết”

Câu hỏi: Khi không có gì nguy hiểm, gà mẹ trò chuyện với gà con ra sao?

Trả lời: miệng kêu đều đều ” cúc… cúc… cúc…”

Con chó nhà hàng xóm (TV2 tập 1 trang 128)

– HS đọc đoạn 1+2 hoặc đoạn 4+5.

Câu hỏi: Cún đã làm cho bé vui như­ thế nào?

Trả lời: Cún chơi với Bé, mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… làm cho Bé cư­ời.

Câu chuyện bó đũa (TV2 tập 1 trang 112)

– Học sinh đọc đoạn 1+2 hoặc đoạn 3

Câu hỏi : Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?

Trả lời: Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.

Hướng dẫn cho điểm đọc thành tiếng

( 4 điểm)

– Đọc đúng tiếng, đúng từ: 2 điểm ( Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 1,5điểm; đọc sai từ 6 đến 10 tiếng: 1điểm; đọc sai từ 11 đến 15 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 16 đến 20 tiếng: 0,25 điểm; đọc sai trên 20 tiếng: 0 điểm ).

– Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu :1 điểm (trả lời chưa đủ ý ,còn lúng túng 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm).

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ( có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu) : 0.5 điểm. (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu : 0,25 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên : 0 điểm).

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0.5 điểm.( đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm).

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TOÁN LỚP 2- HKI (2017- 2018)

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Số và phép tính: cộng, trừ trong phạm vi 100 Số câu 3

(C1,2,3)

1

(Câu 7)

1

(Câu 6)

  1

(C.9)

Số điểm 3,0

2,0 1,0

  1,0

Đại lượng và đo đại lượng: xem lịch Số câu

1

(Câu 5)

   

Số điểm

1,0

   

Yếu tố hình học: hình tứ giác. Số câu 1

(Câu 4)

   

Số điểm 1,0

   

Giải bài toán về ít hơn. Số câu

1

(C.8)

   

Số điểm

1,0    

Tổng Số câu 4   1 1 1 1   1

Số điểm 4,0   1,0 2,0 1,0 1,0   1,0

PHÒNG GD – ĐT TAM NÔNG                       ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ I- LỚP 2

TRƯỜNG TH AN HOÀ A                                        Năm học: 2017 – 2018

Môn : TOÁN (Thời gian 40 phút)

Họ và tên học sinh : ………………………………………… – Lớp: ……..

Điểm Chữ kí của giám khảo

(số)

(chữ) (1) (2)

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) :

Bài 1 (1,0 điểm) :  Số  75 đọc là:

Bảy lăm            B.  Bảy mươi lăm        C.  Bảy mươi năm

Bài 2 (1,0 điểm) :   38  +  2  – 10  =   …  Số cần điền vào chỗ chấm là:

20                        B.  50                       C.  30

Bài 3 (1,0 điểm) :  Tìm x, biết:  x  –  35 =  23

x = 58                  B.  x = 48                  C.  x = 68

  Bài 4 (1,0 điểm) :   Trong hình vẽ bên có:

1 hình tứ giác

3 hình tứ giác

2 hình tứ giác

Tháng Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ bảy Chủ nhật

12

1 2 3

4 5 6 7 8 9 10

11 12 13 14 15 16 17

18 19 20 21 22 23 24

25 26 27 28 29 30 31

Trong tháng 12:

Có …… ngày thứ năm.

Các ngày thứ năm là:…………………………………………………………………..

Ngày 18 tháng mười hai là ngày thứ :……………………….

Có tất cả …………………………………. ngày.

   Bài 6 (1,0 điểm) :  Tổng các số hạng 39 và 8 là:

46                               B.  48                          C.  47

II- PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm) :

Bài 7 (2,0 điểm) : Đặt tính rồi tính:

a) 27 + 14                 b)   46 + 7                  c)    83 – 47                 d)    35 – 8

..…………..             ……………..               …………………                …………………

…………….             ……………..               …………………                …………………

…………….             ……………..               …………………                …………………

Bài 8 (1,0 điểm) : Quyển truyện có 85 trang. Tâm đã đọc 79 trang. Hỏi Tâm còn phải đọc mấy trang nữa thì hết quyển truyện?

Giải  :

…………………………………………………………..

…………………………………………………………..

…………………………………………………………..

Bài 9 (1,0 điểm) : Tính hiệu, biết số bị trừ là số lớn nhất có hai chữ số , số trừ là số tròn chục lớn nhất.

……………………………

—————Hết——————

 

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

 I- PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm):

Bài 1-  khoanh B (1 điểm)

Bài 2-  khoanh C (1 điểm)

Bài 3-  khoanh A ( 1 điềm)

Bài 4 – khoanh B (1 điểm)

Bài 5-  điền đúng mỗi ý được 0,25 điểm ( 4 ý = 1 điểm).

Bài 6 – khoanh C (1 điểm)

I I- PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm):

Bài 7 (2,0 điểm):  Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm:

a)  41               b)  53            c)  36            d)  27

Bài 8 (1,0 điểm):

Giải:

Số trang Tâm còn phải đọc nữa là:

85  –  79  = 6 (trang)

Đáp số  :    6 trang

Bài 9 (1,0 điểm): viết đúng phép tính 99 – 90 = 9

——–hết——-

 

The most popular distractions include tv programs, mobile phones, tick here to investigate video games, and so on.

Đề Ngữ Văn Kiểm Tra Chất Lượng Vào Lớp 10 Năm Học 2022 / 2023

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VÀO LỚP 10 THPTMôn: Ngữ văn – Năm học: 2016-2017Thời gian làm bài: 120 phút

1.– Nêu được tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”– Của nhóm tác giả: Ngô gia văn phái– Quê: Làng Tả Thanh Oai-Hà Tây cũ. Nay thuộc Hà Nội. Là dòng họ lớn nổi tiếng đỗ cao có tài văn học. Một số người trong gia đình đó đã viết chung tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”. Tiêu biểu là Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du, Ngô Thì Nhậm.2. Đoạn văn trên là lời nói của Quang Trung ở trấn Nghệ An– Đoạn văn trên giống thể loại “Hịch” trong văn học cổ.3. Những câu trên khiến người ta liên tưởng giống như những lời văn trong bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn. Viết để kêu gọi quân sĩ học tập “Binh thư yếu lược” chuẩn bị đánh giặc Nguyên-Mông.4. Nội dung đoạn văn: Kêu gọi đồng tâm hiệp lực trong chiến đấu và trung thành với vua Quang Trung.

Phần II1. Bài thơ ra đời năm 1963, khi tác giả đang sinh sống và học tập tại Liên Xô.Đây là thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nước.– Mạch cảm xúc đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm.2. Từ láy “chờn vờn”: ánh sáng ngọn lửa bếp bập bùng lúc to lúc nhỏ gợi lên một bếp lửa bình dị quen thuộc trong cuộc sống ở làng quê Việt Nam.3. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm) Nói với con (Y Phương)4. Hình thức: – Đúng một đoạn văn quy nạp (câu chốt đứng cuối đoạn văn). Đảm bảo số câu theo yêu cầu.– Có câu cảm thán (đánh số câu và chú thích câu cảm thán).* Nội dung: (2.5đ) Đoạn văn đảm bảo những ý sau:– Tình yêu thương bà giành cho cháu lớn lao, sâu sắc.– Bà là người che chở, bảo bọc, dạy dỗ, chăm sóc cho cháu trong những năm tháng tuổi thơ– Hình ảnh người bà tẩn tảo, chắt chiu, nhen nhóm lên ngọn lửa mỗi sớm mai. Nhen nhóm ý chí, niềm tin cho cháu.– Bà là người đầy nghị lực, vượt qua những biến cố lớn lao trong cuộc đời, trở thành chỗ dựa vững vàng cho cháu.– Hình ảnh người bà-người phụ nữ Việt Nam với vẻ đẹp tần tảo, nhẫn nại, đầy yêu thương, với tấm lòng nhân hậu giàu đức hi sinh, với một nghị lực sống phi thường.5. Tùy theo cách viết của học sinh để cho điểm. (Viết đoạn hoặc bài văn ngắn) có thể đi theo hướng sau:– Tình yêu quê hương đất nước được thể hiện rất đa dạng:+ Bảo vệ tổ quốc+ Xây dựng và phát triển đất nước.

HƯỚNG DẪN CHẤM CÓ TRONG FILE

Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 / 2023

-HS đọc đúng, nhanh được cả bài “Làm anh”.

-Đọc các từ ngữ: làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng

-Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, sau đoạn thơ

b/ Ôn các tiếng có chứa vần

-Tìm được tiếng có vần ia. Nói được câu chứa tiếng có vần ia, uya

-Nội dung bài: Anh chị phải yêu thương và nhường nhịn em

d/ HS chủ động nói theo các bức tranh

II. Đồ dùng dạy học:

III. Các hoạt động dạy và học

TUẦN: Thứ , ngày tháng năm CHỦ ĐIỂM GIA ĐÌNH Bài: LÀM ANH I.Mục đích, yêu cầu: a/ Đọc: -HS đọc đúng, nhanh được cả bài "Làm anh". -Đọc các từ ngữ: làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng -Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, sau đoạn thơ b/ Ôn các tiếng có chứa vần -Tìm được tiếng có vần ia. Nói được câu chứa tiếng có vần ia, uya c/ Hiểu: -Nội dung bài: Anh chị phải yêu thương và nhường nhịn em d/ HS chủ động nói theo các bức tranh II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định lớp: (tiết 1) 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài: Tranh vẽ gì? Anh chị em trong nhà phải như thế nào? Hôm nay ta học bài: Làm anh b/ Luyện đọc: +GV đọc mẫu 1 lần: vừa chỉ vừa đọc. +Tiếng, từ khó: -Gạch chân tiếng, từ (từng từ một), giải thích nghĩa từ: VD: làm anh -Tương tự: người lớn, dỗ dành, dịu dàng +Đọc nhảy cóc (theo câu): +Câu: -GV lưu ý ngắt nghỉ (gạch xiên bằng phấn màu) -Chỉ bảng cho HS đọc. +Đọan, bài: Có 4 khổ thơ *Nghỉ giữa tiết: Hát múa c/ Tìm hiểu bài: -Tìm trong bài tiếng có vần ia -Tìm tiếng ngoài bài ia, uya -Nói câu chứa tiếng -Hát -4 HS đọc bài "Bác đưa thư", trả lời câu hỏi -Gắn bảng cài: mồ hôi, nhễ nhại, mừng quýnh -HS trả lời: Vẽ người anh đang nhường đồ chơi cho em -HS đọc- phân tích (đánh vần từng tiếng)- đọc trơn (3 HS)- cả lớp -3- 5 HS -HS đọc luân phiên đến hết lớp. -Cả lớp- thi đọc theo tổ- cá nhân đọc cả bài (4) -HS mở SGK: gạch chân bằng bút chì -HS gắn bảng cài: gắn vần, gắn tiếng -Thi đua cài hoa Tiết 2: 4/ Tìm hiểu bài đọc và luyện nói: a/ Tìm hiểu bài đọc và luyện đọc: -GV đọc mẫu 2 lần -Cho HS đọc toàn bài b/ Luyện nói -HS đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi từng đoạn +Là anh phải làm gì? +Muốn làm anh, phải có tình cảm như thế nào với em bé? -3 HS IV. Củng cố, dặn dò: -Về nhà học bài, tập trả lời câu hỏi

Bạn đang xem bài viết Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 2 Tiếng Việt Lớp 5 / 2023 trên website Anhngucongdong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!