Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12 Tiết 19, 20: Tây Tiến # Top 2 Trend | Anhngucongdong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12 Tiết 19, 20: Tây Tiến # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12 Tiết 19, 20: Tây Tiến mới nhất trên website Anhngucongdong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Về kiến thức: Giúp HS cảm nhận được

+ Vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây Bắc và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ.

+ Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: Bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu.

– Về kĩ năng: HS rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ.

– Giáo dục tư tưởng: Tự hào về hình ảnh người lính Tây Tiến.

– Giáo viên: SGK, SGV, SBT, tài liệu tham khảo, xác định trọng tâm kiến thức, soạn giáo án, làm ĐDDH.

– Học sinh: Đọc kĩ SGK, soạn bài trước ở nhà

C. Nội dung, tiến trình giờ dạy:

Ngày soạn: ... Ngày dạy: . TÂY TIẾN Quang Dũng Tuần: 7 Tiết: 19, 20 A. Kết quả cần đạt: Về kiến thức: Giúp HS cảm nhận được + Vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây Bắc và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ. + Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: Bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu. - Về kĩ năng: HS rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ. - Giáo dục tư tưởng: Tự hào về hình ảnh người lính Tây Tiến. B. Chuẩn bị: Giáo viên: SGK, SGV, SBT, tài liệu tham khảo, xác định trọng tâm kiến thức, soạn giáo án, làm ĐDDH. Học sinh: Đọc kĩ SGK, soạn bài trước ở nhà C. Nội dung, tiến trình giờ dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Giới thiệu HCST và mục đích sáng tác bản "Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1-12-2003" (Côphiannan)? - Qua bản "Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1-12-2003", Côphiannan muốn gởi gắm đến chúng ta điều gì? - Hãy nêu tình hình văn kiện trong bản thông điệp. Hoạt động 2: Giới thiệu vào bài. (Liên hệ bài khái quát + thơ văn kháng chiến, GV giới thiệu) Hoạt động 3:Hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn - Hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Quang Dũng? - Giới thiệu HCST bài thơ "Tây Tiến" Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản. - GV nhận xét, đọc diễn cảm. - Theo văn bản, bài thơ có bốn đoạn. Hãy nêu ý chính mỗi đoạn. - Chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạn. - Nhận xét, chốt lại ý chính - Lời vào: Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ là một nỗi nhớ da diết, bao trùm lên cả không gian và thời gian. - Tìm hai câu thơ trực tiếp bộc lộ tâm trạng của tác giả? - Hãy xác định thủ pháp nghệ thuật được tạo dựng trong câu thơ trên? Phân tích giá trị biểu đạt, biểu cảm của chúng? - Nhận xét, bình từ láy "chơi vơi" (trong "nhớ chơi vơi"). - Tìm những từ ngữ chỉ địa danh ở Tây Bắc? - Trình bày liên tưởng của em về câu thơ "Sài Khaotrong đêm hơi"? - Thủ pháp nghệ thuật được tạo dựng trong 3 câu thơ đầu? Phân tích giá trị biểu đạt, biểu cảm của chúng? - Nhận xét giọng thơ ở câu "Nhà ai Pha Luôngxa khơi"? - Nghệ thuật được Quang Dũng tạo dựng trong câu "Anh bạnbỏ quên đời"? - Dùng nghệ thuật tả thực hai câu thơ cho ta thấy người lính Tây Tiến phải đối diện với mối nguy hiểm nào? - Chuyển ý. - Nhắc lại nội dung chính của đoạn thơ? - Chuyển ý, dẫn vào, đọc diễn cảm đoạn 3. - Phân nhóm, đưa ra yêu cầu: + Nhóm 1: Phân tích diện mạo người lính Tây Tiến. + Nhóm 2: Phân tích tinh thần chiến đấu. + Nhóm 3: Phân tích tâm hồn. + Nhóm 4: Phân tích sự hy sinh. - Nhận xét, giảng bổ sung. - Dẫn chứng bổ sung: "Anh với tôiướt mồ hôi" "Giọt mồ hôi rơi trên áo anh vàng nghệ" - GV nhận xét. - Dẫn chứng bổ sung: "Tan quân tì hổ khí thôn ngưu" - Gv nhận xét, giảng. - Dẫn chứng bổ sung: "Những đêm dàingười yêu" - Gv nhận xét. - Cảm nhận chung (khái quát) về chân dung người lính Tây Tiến? Hoạt động 5: Hướng dẫn HS củng cố, tổng kết - Nhắc lại những nội dung chính trong bài thơ "Tây Tiến"? - Những câu thơ nào trong bài thơ gây ấn tượng mạnh với em? Vì sao? - Dẫn chứng bổ sung: "Hoan hôhai mươi" "Ta sẵn sàngtất cả" Hoạt động 6: Dặn dò Lớp trưởng báo cáo sĩ số - HS đọc nhanh tiểu dẫn - Dựa vào tiểu dẫn, HS giới thiệu. - Dựa vào tiểu dẫn, HS giới thiệu. - HS đọc diễn cảm bài thơ. - Dựa vào văn bản thơ, HS nêu ý chính. - Dựa vào văn bản, xác định mạch cảm xúc. - Dựa vào đoạn thơ, HS xác định. - Dựa vào câu thơ, HS xác định. - Phân tích giá trị biểu đạt, biểu cảm theo suy nghĩ riêng. - Dựa vào đoạn thơ, HS xác định từ chỉ địa danh. - Trình bày liên tưởng của bản thân. - Dựa vào câu thơ HS xác định. - Dựa vào câu thơ HS xác định nội dung. - Học sinh đọc diễn cảm đoạn 2. - Học sinh làm việc nhóm trong 5 phút. - Học sinh nhóm 1 trình bày - Một HS nhóm 2 trình bày. - HS nhóm 3 trình bày. - HS nhóm 4 trình bày. - Từ ngữ liệu phân tích, HS trình bày cảm nhận. I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả Quang Dũng: - Tên thật là Bùi Đỉnh Diệm (1921 - 1988), quê ở tỉnh Hà Tây. - Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc. - Hồn thơ Quang Dũng phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa. * Tác phẩm chính: "Mây đầu ô", thơ văn Quang Dũng. 2. Hoàn cảnh sáng tác: Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt - Lào đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở thượng Lào cũng như miền tây Bắc bộ Việt Nam. Địa bàn đóng quân và hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng. Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên. Điều kiện chiến đấu của người lính Tây Tiến rất gian khổ, vô cùng thiếu thốn. Đặc biệt, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội. Tuy vậy, họ sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm. Quang Dũng là đại đội trưởng ở đoàn quân Tây Tiến. Cuối năm 1948, Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác, nhớ đơn vị cũ nhà thơ viết bài thơ Tây Tiến tại Phù Lưu Chanh. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Đoạn 1: Nỗi nhớ về thiên nhiên Tây Bắc và những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến. * Sông Mãchơi vơi" Giọng tha thiết + câu cảm + từ láy "chơi vơi" (gợi hình, cụ thể hóa cái trừu tượng) + điệp từ "nhớ". Š Nỗi nhớ mênh mông. Š Sự hụt hẫng, trống vắng trong lòng. * "Sài Khaonếp xôi" Nghệ thuật liệt kê địa danh (Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịt, Mai Châu): Những tên đất lạ, gợi lên những vùng đất xa xôi, hẻo lánh. - "Sài Khaotrong đêm hơi" + Tả thực: sương mù dày đặc, lạnh lẽo. + Từ gợi tả "đêm hơi": sương khói mờ ảo, cánh hoa rừng lung linh khoe sắc Š cảnh nên thơ, lãng mạn. - "Dốc lên khúc khuỷungửi trời" + Điệp từ "dốc" + từ ngữ giàu giá trị tạo hình (khúc khuỷu, thăm thẳm, súng ngửi trời, cồ mây) gợi độ dốc, độ cao, độ sâu Š Đường hành quân đầy khó khăn, hiểm trở. à Thiên nhiên Tây Bắc hoang vu dữ dội. + "Nhà ai Pha Luôngxa khơi": Toàn thanh bằng, giọng thơ êm ái, nhẹ nhàng. Nhìn ra xa thấp thoáng những mái nhà chìm trong mưa rừng làm ấm lòng chiến sĩ đang băng rừng vượt núi. è Đoạn thơ có giá trị tạo hình: Rừng núi Tây Bắc hoang vu dữ dội. Ca ngợi đoàn quân Tây Tiến anh hùng vượt qua thử thách. - "Anh bạnbỏ quên đời": Hy sinh vì thiên nhiên khắc nghiệt nhẹ nhàng như đi vào giấc ngủ. - "Chiều chiều oai linhtrêu người": Tả thực Š Người lính Tây Tiến phải đương đầu với "rừng thiêng cọp dữ". - "Nhớ ơi!...nếp xôi" Sử dụng câu cảm: Kỉ niệm ngọt ngào êm đềm của người lính chiến, hương vị "cơm nóng nếp xôi" là hương vị của tình quân dân gắn bó. è Đường hành quân gian lao mà anh dũng, đầy mất mát mà vẫn dạt dào niềm vui. 2. Đoạn 2: Nỗi nhớ về những đêm liên hoan quân dân và sông nước Tây Bắc thơ mộng. a). Đêm liên hoan quân dân: "Doanh trạihồn thơ" * Tả thực: "Hội đuốc hoa" Š đốt đuốc vui hội Š cách nói đùa tinh nghịch của người lính (lễ cưới). * Động từ "bừng" (bừng lên) Š ánh đuốc bừng sáng trong đêm Š Kỉ niệm "bừng dậy" trong tâm hồn. * Hình ảnh cô gái lộng lẩy trong ý phao cổ truyền, dịu dàng, e ấp nhưng đấy quyến rũ. * Người lính Tây Tiến đang say sưa thả hồn theo điệu nhạc. à Kỉ niệm vui tươi, ấm áp của tình quân dân. b). Cảnh sông nước Tây Bắc "Ai lên Châu Mộcđung đưa" - Hình ảnh con người hiên ngan lướt sóng bằng thuyền độc mộc. - Sông nước Tây Bắc vào buổi chiều sương giăng phủ, hoa lau phất phơ Š Cảnh thơ mộng, huyền ảo. 3. Đoạn 3: Nỗi nhớ về chân dung người lính Tây Tiến: a). Diện mạo: - Hình ảnh "Đoàn quân không mọc tóc" (tả thực): Do rừng thiêng nước độc, bệnh sốt rét hoành hành làm rụng tóc. à Chủ trương chiến đấu của đoàn quân Tây Tiến: Ngoại hình dữ dằn, oai phong. - Bút pháp tả thực: Hình ảnh :"quân xanh màu lá": Màu da xanh xao do bệnh tật. à Màu xanh trang phục lá ngụy trang. b). Tinh thần chiến đấu: Nghệ thuật ẩn dụ "dữ oai hùm": Tinh thần chiến đấu dữ dội, oai hùng. c). Tâm hồn lãng mãn: "Mắt trừngkiều thơm" - Mơ Hà Nội: Quê hương, xứ sở. - Mơ "dáng kiều thơm": mơ về thiếu nữ Hà Nội đẹp "sắc nước hương trời" à Miêu tả chân thực tâm lý người chiến sĩ lắm mộng mơ, nhiều tình cảm. d). Sự hy sinh: "Rải rácđộc hành" * "Rải rácviễn xứ" Từ láy "rải rác" + từ hoán vị (biên cương, viễn xứ): Biết bao chiến sĩ đã nằm xuống dọc đường biên giới. à Gợi nỗi buồn về cái chết xa quê cha đất tổ. * "Áo bàođộc hành" - Bút pháp thả thực: Áo mặc chiến đấu trở thành áo tẩm liệm thi hài tử sĩ. - Nói giảm: Không ra đi mà "trở về" với đất mẹ thân thương, hội tụ với tổ tiên. - Nghệ thuật nhân hóa, điển tích: Thiên nhiên cất lên tiếng nhạc trầm hùng tiễn đưa người lính ra đi vĩnh viễn. à Mạnh dạn miêu tả sự nghiệt ngã của chiến tranh (bi tráng). è Đoàn quân Tây Tiến hào hùng và cũng rất đỗi hào hoa, được miêu tả bằng bút pháp lãng mạn và tinh thần bi tráng. 4. Lời thề quyết tử: "Tây Tiếnchẳng về xuôi" Từ phủ định "không hẹn ước", "chẳng về xuôi": Tinh thần một đi không trở lại Š Lời thề "quyết tử cho tổ quốc quyết sinh" Š Hào khí dân tộc thời đại đánh Pháp. III.Tổng kết: 1. Chủ đề: Qua nỗi nhớ tha thiết của Quang Dũng về đoàn quân Tây Tiến, tác phẩm ca ngợi phẩm chất anh hùng, tinh thần yêu nước của người chiến sĩ Tây Tiến: Sẵn sàng xông pha vào nơi gian khổ, chấp nhận hy sinh vì lí tưởng. 2. Nghệ thuật:

Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 19+ 20: Tây Tiến

a/MỤC TIÊU : Giúp HS nắm được

– Cảm nhận được vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ.

– Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ : bút pháp lãng mạn,những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu.

· SGK, SGV ,STK , ảnh về Quang Dũng.

· Xác lập kiến thức cơ bản, thiết kế bài học.

· Đọc văn bản , soạn bài .

· Trả lời câu hỏi trong SGK.

C/ PHƯƠNG PHÁP CHUNG:

– Nêu vấn đề, gợi mở cho HS tiếp cận và khám phá tác phẩm.

Tiết : 19-20 Đọc văn : TÂY TIẾN Quang Dũng a/MỤC TIÊU : Giúp HS nắm được - Cảm nhận được vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ. - Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ : bút pháp lãng mạn,những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu. b/CHUẨN BỊ : 1/ Giáo viên: SGK, SGV ,STK , ảnh về Quang Dũng. Xác lập kiến thức cơ bản, thiết kế bài học. 2/ Học sinh: Đọc văn bản , soạn bài . Trả lời câu hỏi trong SGK. C/ PHƯƠNG PHÁP CHUNG: Nêu vấn đề, gợi mở cho HS tiếp cận và khám phá tác phẩm. d/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Ổn định lớp . 2/Kiểm tra bài cũ : - Bài kiểm tra: Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS,1-12-2003. - Câu hỏi : + Bản thông điệp nêu lên vấn đề gì? Vì sao tác giả cho đó là vấn đề hàng đầu? + Trong lời kêu gọi, tác giả nhấn mạnh điều gì? Vì sao ? 3/Tiến trình bài mới : HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GIÁO VIÊN HỌC SINH HĐ1: ĐỌC HIỂU TIỂU DẪN. - Hãy giới thiệu đôi nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Quang Dũng ? - Cho HS xem ảnh Quang Dũng. - Hãy giới thiệu đôi nét về đơn vị Tây Tiến? - Quang Dũng viết bài thơ trong hoàn cảnh nào? - Gọi HS đọc bài thơ. - GV đọc lại. - Bài thơ được chia làm mấy phần ? Ý chính từng phần? - Từ việc tìm hiểu bố cục, em hãy chỉ ra mạch cảm xúc của bài thơ ? *HĐ2: ĐỌC, TÌM HIỂU NỘI DUNG- NGHỆ THUẬT VĂN BẢN. -Nỗi nhớ của nhà thơ thể hiện trực tiếp qua những câu nào? - Em hiểu ntn về "Nhớ chơi vơi"? - Tại sao nhà thơ liệt kê hàng loạt địa danh ? - Cảnh núi rừng hiểm trở được nhà thơ miêu tả qua những câu thơ nào? Nghệ thuật gì ? - Cảnh núi rừng có phải chỉ là hiểm trở? - Hình ảnh bình dị thể hiện qua những câu thơ nào ? - Con đường hành quân gian khổ cuả các chiến sĩ Tây Tiến được nhà thơ thể hiện qua những câu thơ nào? Trình bày cách hiểu của em về những câu thơ đó? - Những kỷ niệm về tình quân dân thắm thiết qua những đêm liên hoan văn nghệ được thể hiện qua những câu thơ nào? - Nhân vật trung tâm, linh hồn của đêm liên hoan làai? -Vẻ đẹp con người và cảnh vật Tây Bắc trong chiều sương trên sông nước Châu Mộc được gợi lên ntn? - Chân dung người lính Tây Tiến được nhà thơ khắc hoạ qua những chi tiết nào? - Gợi ý HS phân tích. - Giọng thơ ntn? - Em hiểu thế nào về bốn câu thơ cuối? *HĐ 3: TỔNG KẾT - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Chốt lại ý cơ bản *HĐ 4: LUYỆN TẬP. - Gọi HS đọc phần luyện tập. - Hướng dẫn HS về nhà làm. - Dựa vào tiểu dẫn trả lời. - HS xem. - Dựa vào tiểu dẫn trả lời. - Dựa vào tiểu dẫn trả lời. -HS đọc thơ. - Chú ý. - Bài thơ gồm 34 dòng, chia làm 4 phần. - Bao trùm bài thơ là nỗi nhớ. - Ca ngợi thiên nhiên TB và ngưòi lính TT. - Hai câu đầu. - Nỗi nhớ da diết. - Đó là nơi các chiến sĩ Tây Tiến đi qua. - HS tìm dân chứng và trình bày cách hiểu của mình về những câu thơ đó. - Còn có hình ảnh bình dị. - HS tìm dẫn chứng. - Nêu dẫn chứng và phân tích. - Nêu dẫn chứng và phân tích. - Những cô gái hiện ra trong bộ "xiêm áo" lộng lẫy vừa e thẹn vừa tình tứ trong những điệu múa. - Nhà thơ không chỉ gợi lên cái vẻ đẹp hoang dã, thiêng liêng của thiên nhiên mà còn gợi lên cái vẻ đẹp hiên ngang của con người. - Nêu dẫn chứng và phân tích theo gợi ý của GV. - Giọng thơ thoáng buồn song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng. -HS trình bày cách hiểu của mình. I/ TIỂU DẪN: 1/ Tác giả : - Quang Dũng (1921-1988) tên thật Bùi Đình Diệm, quê ở tỉnh Hà Tây. - Tác phẩm chính : SGK. Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài. 2/ Tác phẩm "Tâây Tiến" : a. Xuất xứ - hoàn cảnh sáng tác : - Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt-Lào và đánh tiêu hao lực lượng Pháp ở Thượng Lào cũng như ở miền tây Bắc Bộ VN. - Địa bàn đóng quân rộng lớn: từ Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi Vòng về phía tây Thanh Hóa. - Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh gian khổ, sinh hoạt thiếu thốn, bị bệnh sốt rét hoành hành.Nhưng họ vẫn sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm. - Quang Dũng là đại đội trưởng của đơn vị Tây Tiến, đến cuối năm 1948 ông chuyển sang đơn vị khác. - Vào một ngày năm 1948, ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ đơn vị cũ viết bài thơ "Tây Tiến". - Lúc đầu bài thơ có tên là "Nhớ Tây Tiến", được in trong tập "Mây đầu ô". b/Bố cục : Bài thơ gồm 34 dòng, chia làm 4 phần. -Khổ 1: Nhớ cảnh núi rừng hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội và cuộc hành quân đầy gian khổ của đoàn quân Tây Tiến. - Khổ 2 : Nhớ kỷ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước thơ mộng. - Khổ 3: Nhớ đến chân dung người lính Tây Tiến. - Khổ 4: Lời thề gắn bó với Tây Tiến. * Mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu là nỗi nhớ, tiếp theo là những kỷ niệm của nhà thơ về Tây Tiến và kết thúc là lời khẳng định sẽ mãi gắn bó lòng mình với Tây Tiến. c/ Chủ đề: Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút đầy tài hoa, Quang Dũng đã khắc hoạ thành côngvẻ đẹp hùng vĩ, mỹ lệ của thiên nhiên Tây Bắc và nét hào hoa, vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến. II/- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1/Khổ 1 (Câu 1-14): a/ Nỗi nhớ về đoàn quân Tây Tiến : - Câu mở đầu giới thiệu hai hình tượng chính của bài thơ: Miền Tây Bắc mà con sông Mã làm đại diện và đoàn quân Tây Tiến. Câu thơ vừa như lời tâm sự vừa như lời mời gọi có tác dụng định hướng toàn bộ cảm xúc bài thơ. - "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!" : Câu cảm thán, tiếng gọi tha thiết, chân thành. - "Nhớ chơi vơi" : cách dùng từ mới lạ, độc đáo. - Điệp từ "nhớ", âm "ơi" được láy đi láy lại. ® Nỗi nhớ da diết lan toả khắp không gian . b/ Cảnh núi rừng Tây Bắc : - Nỗi "nhớ chơi vơi" được cụ thể hoá bằng việc miêu tả các sự vật và các địa danh. - Nhà thơ liệt kê hàng loạt địa danh : Sông Mã, Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Đó là nơi các chiến sĩ Tây Tiến đi qua, là những vùng đất xa xôi, hiểm trở và tiêu biểu của TB. - Cảnh núi rừng hiểm trở được nhà thơ khắc hoạ bằng các hình ảnh : sương, dốc, mây, mưa, thác, cọp. + "Sương lấp" :sương dày đặc che lấp cả đoàn quân. + "Dốc lên khúc khuỷu /dốc thăm thẳm" : lặp từ "dốc" + từ láy "khúc khuỷu", " thăm thẳm"® đường lên dốc vừa cao vừa gấp khúc, uốn lượn. + "Heo hút cồn mây/ súng ngửi trời": cách dùng từ táo bạo, tinh tế đã khắc họa độ cao tuyệt đỉnh của núi. + " Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống" : đối xứng® núi dựng vách thành vừa lên cao chót vót, vừa xuống thăm thẳm. + Aâm thanh, hình ảnh ghê sợ : "cọp trêu người", "thác gầm thét" ® nguy hiểm. + Thủ pháp đối lập: Đối thanh : câu 3 với câu 5. Đối hình : "khúc khuỷu"- "thăm thẳm", "chiều chiều" - "đêm đêm". ® Khắc họa địa hình hiểm trở, khó khăn. - Hình ảnh bình dị: + "Hoa về trong đêm hơi" +"Nhà ai Pha Luông mua xa khơi" : câu thơ toàn thanh bằng. + "Cơm lên khói", "muà em thơm nếp xôi" ® Gợi lên vẻ đẹp lãng mạn, bình dị , mang lại bao hương vị ngọt ngào, nồng ấm. c/ Hình ảnh người lính trên đường hành quân: - "Đoàn quân mỏi" : khó khăn, gian khổ, mệt mỏi vì đi hành quân trên những con đường xa, hiểm trở. - " Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời" ® Nói giảm , gợi lên sự hy sinh thanh thản trên con đường hành quân. - Tâm hồn các anh vẫn lãng mạn, yêu đời: cảm nhận mùi hoa về đêm, mùi thơm của nếp xôi. ® Giàu chất bi tráng ( bi= buồn, tráng= mạnh mẽ) Þ Từ ngữ, hình ảnh, thanh điệu, nhịp thơ được nhà thơ lựa chọn, chắt lọc, sử dụng sáng tạo góp phần làm tăng giá trị hẩm mỹ của đoạn thơ. 2/ Khổ 2 (Câu 15-22) : a/ Những kỷ niệm về tình quân dân thắm thiết qua những đêm liên hoan văn nghệ ( câu 15-18): -Các từ ngữ: "Bừng lên" : tưng bừng, nhộn nhịp. "Kìa em": thể hiện cái nhìn vừa ngỡ ngàng, ngạc nhiên vừa say mê sung sướng. - Các hình ảnh, âm thanh, vũ điệu: "Hội đuốc hoa" : ánh sáng lung linh, đầy lãng mạn của ngọn lửa đuốc. "Khèn lên", "man điệu", "nhạc", "hồn thơ" : ánh sáng, âm thanh, vũ điệu gợi cảnh vật và con người đều nghiêng ngả, ngất ngây, rạo rực trong những tiếng nhạc, điệu múa® tràn đầy màu sắc lãng mạn. - Nhân vật trung tâm, linh hồn của đêm liên hoan là những cô gái hiện ra trong bộ "xiêm áo" lộng lẫy vừa e thẹn vừa tình tứ trong những điệu múa giàu màu sắc miền núi đã làm say mê tâm hồn của những người lính trẻ Tây Tiến. Þ Bằng bút pháp đầy tài hoa lãng mạn, những chi tiết vừa thực vừa ảo, nhà thơ không chỉ cho ta thấy được vẻ đẹp đầy bản sắc văn hóa, sinh hoạt, phong tục của đồng bào vùng biên giới mà còn thấy được tình cảm quân dân thắm thiết , tâm hồn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống của các chiến sĩ Tây Tiến. b/ Vẻ đẹp con người và cảnh vật Tây Bắc trong chiều sương trên sông nước Châu Mộc ( câu 19-22) : - Cảnh vật : "chiều sương", "hồn lao nẻo bến bờ", "hoa đong đưa" ® gợi lên không gian dòng sông trong buổi chiều thật lặng lờ, hoang dại, mang đậm màu sắc cổ tích, huyền thoại. Qua ngòi bút của Quang Dũng, thiên nhiên như có linh hồn phảng phất trong gió trong cây . - Hình ảnh con người ( câu 21-22) : Quang Dũng không tả mà chỉ gợi. Cái "dáng người trên độc mộc" đã gợi lên dáng đẹp, khỏe, đầy hiên ngang của con người trên con thuyền độc mộc lao trên sông nước. Như hòa hợp với con người, những bông hoa rừng cũng "đong đưa" làm duyên bên dòng nước lũ. Þ Bốn câu thơ như một bức tranh thủy mặc. Nhà thơ không chỉ gợi lên cái vẻ đẹp hoang dã, thiêng liêng của thiên nhiên mà còn gợi lên cái vẻ đẹp hiên ngang của con người. 3/ Khổ 3 (Câu 23- 30): - Ngoại hình : "không mọc tóc", "quân xanh màu lá" ® độc đáo, khác thường, gây ấn tượng mạnh, do bệnh sốt rét hoành hành. - Tư thế: "dữ oai hùm", "mắt trừng" ® oai phong, lẫm liệt. ® Ngoại hình và tư thế đối lập : khẳng định sức mạnh tinh thần. - Tâm hồn : "gửi mộng qua biên giới", "Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm" ® lãng mạn đáng yêu. - Lý tưởng : "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh" ® cống hiến tuổi trẻ cho Tổ quốc, quyết sống chết vì lý tưởng Cách mạng. -Sự hy sinh : + "Rải rác biên cương mồ viễn xứ" : từ láy "rải rác", dùng nhiều từ Hán Việt, âm điệu trầm buồn ® Hy sinh nhiều nhưng trang trọng. Quang Dũng mạnh dạn nói lên hiện thực đau thương của đoàn quân Tây Tiến. + "Aùo bào thay chiếu" : hình ảnh sáng tạo từ chiến bào thời xưa, cách nói tinh nghịch, hóm hỉnh của Quang Dũng vừa gợi lên hiện thực khó khăn, thiếu thốn vừa ca ngợi sự hy sinh của chiến sĩ Tây Tiến. + "Về đất": biện pháp nói giảm, nói tránh ® hy sinh thanh thản, nhẹ nhàng, các anh xem thường cái chết. - Nhà thơ đã nâng cái chết của các chiến sĩ Tây Tiến lên tầm sử thi hoành tráng: " Sông Mã gầm lên khúc độc hành" ® thiên nhiên như tấu lên khúc nhạc trầm hùng để tiễn đưa các anh về nơi an nghỉ cuối cùng. Þ Bằng bút pháp vừa hiện thực vừa lãng mạn, nhà thơ đã khắc họa thành công chân dung người chiến sĩ Tây Tiến. 4/ Khổ 4 (Câu 30- 34): - Giọng thơ thoáng buồn pha chút bâng khuâng, song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng, đầy khí phách. - Cụm từ "người đi không hẹn ước" : tinh thần quyết ra đi không hẹn ngày về. - Hình ảnh "đường lên thăm thẳm"gợi lên một chặng đường đầy gian lao của đoàn quân Tây Tiến. - Cụm từ " mùa xuân ấy" vừa gợi lại những ngày đầu thành lập đơn vị vừa gợi lên niềm vui ở đơn vị Tây Tiến. - "Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi" quyết chiến đấu đến cùng với đồng đội, một đi không trở lại, ra đi không hẹn ngày về. Þ Bốn câu thơ cuối khặng định nét đẹp tinh thần của chiến sĩ Tây Tiến : sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc. III/- TỔNG KẾT: ( Ghi nhớ) 4/Củng cố : Qua bài thơ này, em có ấn tượng nhất những câu thơ nào? Hãy trình bày cách hiểu của em về những câu thơ đó? 5/Dặn dò: - Học thuộc bài thơ. - Tìm đọc thơ Quang Dũng. - Soạn bài " Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học". - Tiết sau học Làm văn.

Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 12: Sóng

Xuân Quỳnh A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Kiến thức: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng “sóng”. Đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết, sôi nổi, nồng nàn, nhiều suy tư, trăn trở. Kĩ năng: Giao tiếp: trình bày trao đổi về mạch cảm xúc của bài thơ, về sự thể hiện hình tượng sóng và em trong bài thơ. Đọc – hiểu 1 bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Rèn kĩ năng cảm thụ thơ. Thái độ: Từ nhận thức về vẻ đẹp tình yêu trong cuộc sống, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân: trân trọng tình cảm thủy chung, có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu và cuộc sống, B/ PHƯƠNG TIỆN: SGK, SGV, Thiết kế dạy học, Tài liệu HD TH chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 12, Tài liệu giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn. C/ PHƯƠNG PHÁP: Đọc sáng tạo, hỏi trả lời, động não, trao đổi nhóm, trình bày 1 phút. D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Bài cũ: Bài mới: Trong thiên nhên, vũ trụ những hình ảnh như biển, sóng thường gợi cho người ta ý tưởng về sự vô biên, vĩnh hằng. Có lẽ vì thế mà các nhà thơ tình thường lấy làm thi ảnh để biểu đạt cho xúc cảm thơ của mình. Và “Sóng” của nữ sĩ Xuân Quỳnh là một biểu hiện cụ thể cho điều đó. Hoạt động của GV Nội dung cần đạt * GV nhấn mạnh 2 ý cơ bản và cho HS ghi vở ? Cho biết hoàn cảnh sáng tác và đề tài của tác phẩm I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả: – Cuộc đời bất hạnh; luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử. – Đặc điểm hồn thơ: Tiếng nói của người phụ nữ: + giàu yêu thương, khao khát hạnh phúc đời thường, bình dị. + nhiều âu lo, day dứt, trăn trở trong tình yêu 2. Tác phẩm: – Sáng tác năm 1967, trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình). – Một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho p/c thơ XQ – Bài thơ rút trong tập Hoa dọc chiến hào. * GV lưu ý cách đọc: + Đọc với âm hưởng thiết tha để diễn đạt tâm trạng trữ tình. + Khổ thứ nhất đọc giọng kể; khổ thứ hai có tính chất hồi tưởng nên đọc chậm hơn khổ thứ nhất + Đoạn cách hết khổ thơ thứ ba và khổ thứ bảy ngừng nghỉ lâu hơn các đoạn cách các khổ thơ khác. + Chú ý ngắt nhịp phù hợp * Gọi 1 HS đọc văn bản * Nhận xét cách đọc * Yêu cầu HS chú ý đoạn văn bản: “từ đầu muôn vời cách trở” ? Phát hiện nhanh những hình tượng trữ tình được tác giả khắc họa trong 7 khổ thơ (sóng và em) ? Dưới ngòi bút của XQ, hai hình tượng này như thế nào? (có những nét tương đồng) * Yêu cầu HS chú ý tiếp 2 khổ cuối ? Hai khổ cuối bộc bạch tâm sự gì của nhà thơ? (những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc sống và khát vọng tình yêu) ? Từ sự cảm nhận ban đầu ấy, xác định bố cục của bài thơ? (2 phần: – Sóng và em – những nét tương đồng – Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc sống và khát vọng tình yêu.) * GV định hướng: sẽ khai thác bài thơ theo bố cục 2 phần ? Cảm nhận của em về 2 câu thơ đầu? Phát hiện nét tương đồng thứ nhất giữa sóng và em? ? “Sông không hiểu ngực trẻ” Em hiểu 6 câu thơ này như thế nào? ? Nét tương đồng thứ 2 giữa sóng và em là gì? ? Chỉ ra nét mới trong quan niệm về tình yêu của XQ ? BPNT chủ đạo được dùng để thể hiện tâm tư và cảm xúc của tác giả trong K3,4? ? Tác giả đặt ra câu hỏi về điều gì? Và lí giải ra sao? ? Phát hiện nét tương đồng giữa sóng và em từ cách thể hiện của tác giả? ? Đồng hành với tình yêu là nỗi nhớ Thống kê các BPNT được sử dụng để thể hiện nỗi nhớ qua các khổ 5,6,7? ? Nỗi nhớ được diễn tả như thế nào? ? “Dẫu xuôi về cách trở” ý thơ hướng người đọc đến một kết luận giản dị nào? ? Giữa sóng và em còn có nét tương đồng nào khác? ? Nhận xét về kết cấu của bài thơ? * Giữa sóng và em trong bài thơ có mối quan hệ như thế nào? * Gọi HS đọc 2 khổ cuối. ? Bằng cảm nhận của mình, thử diễn xuôi đoạn thơ “Cuộc đời về xa” ? Khổ thơ cho thấy XQ ý thức được điều gì? ? “Làm sao sóng nhỏ” Vì sao nhà thơ lại ước muốn tan ra thành trăm con sóng nhỏ? (Để được yêu, yêu một trăm lần hơn. Bởi năm tháng đang đi qua, bởi cuộc đời quá ngắn ngủi) ? Em có suy nghĩ gì về việc nhà thơ sử dụng con số “ngàn năm” trong khi cái “ngưỡng” của đời người là trăm năm? ? Tóm lại, vì ý thức được sự hữu hạn của đời người, sự mong manh của hạnh phúc nên XQ gửi gắm trong trang thơ của mình khát vọng nào? ? Điểm lại những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? ? Phát biểu ý nghĩa của văn bản – Tìm những bài thơ sử dụng hình ảnh sóng và biến để diễn tả tình yêu. – Bài thơ được kết cấu theo cách triển khai hai hình tượng sóng đôi là sóng và em. Hãy nhận xét về ý nghĩa và hiệu quả của cách kết cấu ấy II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Sóng và em – những nét tương đồng * Khổ 1,2: – Dữ dội / dịu êm Ồn ào / lặng lẽ (Những trạng thái đối cực nhưng lại thống nhất trong một chỉnh thể “sóng”. Tâm hồn người con gái đang yêu cũng không khác gì sóng, cũng có lúc dữ dội, cũng có lúc dịu êm, cũng ) – Sông không hiểu tận bể Con sóng vẫn thế Nỗi khát vọng ngực trẻ (Hãy hình dung hướng đi của sóng: Tất cả các con sông đều đổ về biển cả. Những con sóng từ lòng sông cũng theo đó mà tìm ra biển lớn. Trái tim người con gái đang yêu cũng như sóng, không chịu chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp, luôn vươn tới cái lớn lao có thể đồng cảm, đồng điệu với mình. Mặt khác, sóng mãi trường tồn, vĩnh hằng với thời gian. Ngày xưa sóng đã thế và ngày sau cũng sẽ vẫn thế. Không khác gì sóng, từ ngàn xưa, con người đã đến với tình yêu và mãi mãi vẫn cứ đến với tình yêu. Nỗi khát vọng tình yêu là khát vọng muôn đời của nhân loại, nhất là của tuổi trẻ. ) ( Nét mới trong quan niệm về tình yêu: người con gái khao khát yêu đương nhưng không nhẫn nhục, cam chịu. Nếu “sông ko hiểu ” thì sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp để “tìm ra tận bể”, để đến với cái cao rộng, bao dung). * Khổ 3,4: – Sóng đâu? (Sóng biển, gió trời … – những thứ có trong thiên nhiên, vừa tự nhiên, hồn nhiên, vừa khó hiểu, nhiều bất ngờ. Tình yêu cũng như sóng biển, như gió trời, làm sao hiểu hết được? làm sao có thể giải thích được câu hỏi về khởi nguồn của nó, về thời điểm bắt đầu của nó?. Xuân Diệu từng băn khoăn: “Làm sao … tình yêu?”). * Khổ 5,6,7: + bao trùm cả ko gian và thời gian + thường trực cả khi thức, cả khi ngủ + ko chỉ tồn tại trong ý thức mà còn len lỏi vào trong tiềm thức, xâm nhập vào cả trong giấc mơ. (Dù ở bất kì nơi đâu, “sóng” cũng chỉ hướng về một phương duy nhất là bờ. Còn em? nhà thơ không chọn cho mình một phương nào trong bốn phương của trái đất : Đông , Tây, Nam , Bắc mà xác định : phương anh. Bằng tình yêu, bằng tiếng nói của trái tim Xuân Quỳnh đã phát hiện ra một phương thật lạ. Có lẽ chính cái mới lạ, cái độc đáo ấy làm cho bài thơ trở nên dễ thương hơn, mang đậm nữ tính hơn) * Sơ kết: 2. Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc sống và khát vọng tình yêu. * Khổ 8: – Cuộc đời ngắn ngủi – Biển dẫu rộng vẫn có giới hạn là bờ – Mây không thể ngừng trôi (Cuộc đời “tuy dài thế” nhưng thật ra rất ngắn ngủi vì “năm tháng vẫn đi qua”. Biển mênh mông đấy nhưng biển cũng có bờ. Mây không thể ngừng trôi Mà đã thế thì tình yêu cũng trở nên mong manh, hạnh phúc chỉ là những phút giây ngắn ngủi)) * Khổ 9: (Điều này ngẫu nhiên trùng hợp với những vần thơ của thi sĩ Đức Hai-rích Hai-nơ: “Chỉ một ước mơ thôi Ngày ngày anh lặp lại Sau khi anh chết rồi Tình yêu còn mãi mãi”) III. Kết luận: – Nghệ thuật: + Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết + Thể thơ 5 chữ truyền thống; cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng (âm điệu của những con sóng trên biển cả) – Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thuỷ, vượt lên mọi giới hạn của đời người. IV. Hướng dẫn tự học: – Những bài thơ sử dụng hình ảnh sóng và biển để diễn tả tình yêu. + Truyện Kiều – Nguyễn Du “Sóng tình dường đã xiêu xiêu” + Thuyền và biển – Xuân Quỳnh + Biển – Xuân Diệu + Thơ viết ở biển – Hữu Thỉnh – Ý nghĩa và hiệu quả: + Ý nghĩa: từ cái trường tồn, bất biến của “sóng” thấy được những vẻ đẹp trong tâm hồn và niềm khát khao hạnh phúc của người phụ nữ đang yêu luôn là những giá trị vĩnh hằng. + Hiệu quả: diễn tả thành công sự phong phú, phức tạp, nhiều khi mâu thuẫn nhưng thống nhất trong tâm hồn người con gái đang yêu.

Giáo Án Dạy Ngữ Văn 12 Tiết 42 Đọc Thêm: Bác Ơi

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

– Cảm nhận được tình cảm của nhà thơ Tố Hữu, của nhân dân Việt Nam trước sự ra đi của vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc.

– Hiểu hơn về con người Hồ Chí Minh với đầy đủ những phẩm chất cao đẹp.

B. Phương tiện thực hiện:

– SGK 12, SGV 12,Thiết kế bài học.

C. Phương pháp tiến hành:

Đọc sáng tạo, gợi tìm, nghiên cứu

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: – Cảm nhận được tình cảm của nhà thơ Tố Hữu, của nhân dân Việt Nam trước sự ra đi của vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc. – Hiểu hơn về con người Hồ Chí Minh với đầy đủ những phẩm chất cao đẹp. B. Phương tiện thực hiện: – SGK 12, SGV 12,Thiết kế bài học. C. Phương pháp tiến hành: Đọc sáng tạo, gợi tìm, nghiên cứu D. Tiến trình bài học: 1- Kiểm tra bài cũ 2- Giới thiệu bài mới 3-Tiến hành bài học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt * Hoạt Động 1: GV Hướng dẫn HS tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Bác ơi” – Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ? – GV nhận xét, chốt ý * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và chia bố cục. – Hướng dẫn HS đọc và chia bố cục. – GV nhận xét cách đọc và cách chia của HS, phân tích tính hợp lý của các ý kiến, thống nhất . *Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu 4 khổ thơ đầu + Nỗi đau xót lớn lao khi Bác qua đời được thể hiện như thế nào? (Cảnh vật? Lòng người?) Giữa cảnh vật và con người có gì tương đồng? + Nhận xét, khái quát ý cho HS nắm *Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu 6 khổ tiếp theo +Hình tượng Bác Hồ được thể hiện như thế nào? (GV gợi mở: về tình thương yêu, lý tưởng, lẽ sống…) + Nhận xét, khái quát ý *Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu 3 khổ cuối + Hãy cho biết cảm nghĩ của mọi người khi Bác ra đi? + Nhận xét, khái quát ý * Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tổng kết về tác phẩm đã học. Yêu cầu HS đọc lại bài thơ, tổng hợp kiến thức để đưa ra nhận xét chung – HS đọc tiểu dẫn SGK/167 và trả lời – 1 HS đọc bài thơ, các HS khác đọc thầm, theo dõi – HS căn cứ vào văn bản, chia bố cục, và nêu đại ý từng phần. -Các HS khác theo dõi và nêu cách chia của mình. – Trên cơ sở những gợi ý và phân công về nhà, dưới sự hướng dẫn của GV, trình bày ý kiến theo nhóm -Nhóm 1 cử người trình bày ý kiến Tiếp thu nhận xét của GV, thấy được chỗ được và chưa được trong trả lời của nhóm -HS nhóm 2 cử người trình bày ý kiến qua chuẩn bị đã được phân công – Nhóm 3 trình bày, bổ sung – Nhóm 4 trình bày – HS đọc, tổng kết bài học. I/ Hoàn cảnh ra đời: – Ngày 02/9/1969, Bác Hồ từ trần, để lại niềm tiếc thương vô hạn cho cả dân tộc Việt Nam. Trong hoàn cảnh ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ “Bác ơi”. II/ Đọc – hiểu văn bản: 1- Bố cục: chia 3 phần: – Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót trước sự kiện Bác qua đời. – Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ. – Ba khổ cuối: Cảm nghĩ khi Bác qua đời 2- Tìm hiểu văn bản: a) Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót lớn lao trước sự kiện Bác qua đời. – Lòng người: + Xót xa, đau đớn: chạy về, lần theo lối sỏi quen thuộc, bơ vơ đứng nhìn lên thang gác. + Bàng hoàng không tin vào sự thật: “Bác đã đi rồi sao Bác ơi” – Cảnh vật: + Hoang vắng, lạnh lẽo, ngơ ngác (phòng im lặng, chuông không reo, rèm không cuốn, đèn không sáng…) + Thừa thải, cô đơn, không còn bóng dáng Người. – Không gian thiên nhiên và con người như có sự đồng điệu ” Đời tuôn nước mắt/ trời tuôn mưa”® Cùng khóc thương trước sự ra đi của Bác Þ Nỗi đau xót lớn lao bao trùm cả thiên nhiên đất trời và lòng người. b) Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ. – Giàu tình yêu thương đối với mọi người. – Giàu đức hy sinh. – Lẽ sống giản dị, tự nhiên, khiêm tốn. Þ Hình tượng Bác Hồ cao cả, vĩ đại mà giản dị, gần gũi c) Ba khổ cuối: Cảm nghĩ của mọi người khi Bác ra đi: – Bác ra đi để lại sự thương nhớ vô bờ – Lý tưởng, con đường cách mạng của Bác sẽ còn mãi soi đường cho con cháu. – Yêu Bác® quyết tâm vươn lên hoàn thành sự nghiệp CM Þ Lời tâm nguyện của cả dân tộc Việt Nam III/ Tổng kết: – Bài thơ là tình cảm ngợi ca Bác, đau xót, tiếc thương khi Bác qua đời. Đó cũng là tấm lòng kính yêu Bác Hồ của Tố Hữu, cũng là của cả dân tộc Việt Nam – Bài thơ tiêu biểu cho giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết của thơ Tố Hữu IVCủng cố: Nêu những phẩm chất đáng quý của Hồ Chí Minh ? 4. Dặn dò: – Học thuộc bài thơ, nắm vững nội dung bài học – Soạn bài “Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận” 5. Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12 Tiết 19, 20: Tây Tiến trên website Anhngucongdong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!