Xem Nhiều 12/2022 #️ Học Tiếng Hàn Qua Truyện Cổ Tích Hàn Quốc: Con Suối Hồi Xuân / 2023 # Top 17 Trend | Anhngucongdong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Học Tiếng Hàn Qua Truyện Cổ Tích Hàn Quốc: Con Suối Hồi Xuân / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Tiếng Hàn Qua Truyện Cổ Tích Hàn Quốc: Con Suối Hồi Xuân / 2023 mới nhất trên website Anhngucongdong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thời gian đăng: 09/06/2018 09:26

Với mục đích giúp các bạn mới làm quen với tiếng Hàn có thêm tài liệu học phong phú, tiếng Hàn SOFL sẽ chia sẻ bài viết học tiếng Hàn qua truyện cổ tích Hàn Quốc: Con suối hồi xuân (젊어지는 샘물)

Học tiếng Hàn qua truyện cổ tích Hàn QUốc

Học tiếng Hàn qua truyện cổ tích Hàn QUốc

Học tiếng Hàn qua truyện cổ tích Hàn Quốc

Nội dung truyện: 젊어지는 샘물 “Con suối hồi xuân”

옛날 아주 깊은 산골에 마음씨 좋은 할아버지와 할머니가 살았어요: Ngày xửa ngày xưa, trong một khu rừng sâu có hai ông bà lão hiền lành, tốt bụng sống với nhau.

살림은 가난했지만, 부부는 사이가 좋았어요.: Dù cuộc sống có vất vả nhưng vợ chồng ông bà lão vẫn có cuộc sống rất hạnh phúc.

그러나 부부는 소원이 하나 있었어요. “으~자식이 하나만 있었으면~~”: Nhưng hai ông bà lại không có con nên có một ước nguyện đó là: “Giá như có được một mụn con”

어느날 할아버지가 나무를 갔다가 한마리 아름답고 이상한 새를 봤어요.: Bỗng một ngày, khi ông lão đi vào trong rừng và trông thấy con chim rất đẹp và kỳ lạ

그 새는 소리가 아주 곱고 예뻤어요. 새는 톡톡 튀며 고운 목소리로울면서 자꾸만 앞으로 가는 거에요: Chú chim có một giọng hót rất hay và thánh thót. Chú vừa mổ thức ăn vừa hót lanh lảnh và tiến về phía trước.

어느새 할아버지는 새를 따라 갔어요 그렇게 새를 쫓아가던 할아버지는우뚝 걸음을 멈추었어요. “오호~이런 깊은 산속에 옹달샘이 다 있네~”: Ngay lập tức, ông lão đi theo hướng của chú chim. Rồi ông bất ngờ dừng lại và ngạc nhiên: “Trời ơi! Có một con suối tận sâu trong cánh rừng này ư!”

할아버지는 두손을 모아서 샘물을 한번 떠 먹었어요.

Ông lão lấy hai tay của mình để uống một ngụm nước suối

“호~근대 왜 이렇게 어지럽지~”: oa sao lại chóng mặt thế này nhỉ?

할아버지는 잔듸 위에서 그만 스스르 잠이 들고 말았어요.: sau đó ông chìm vào một giấc ngủ dài trên bãi cỏ.

한참을 자다가 깨어보니 어느새 해는 지고 밝은 달이 떠 있었어요.: Sau khi ông tỉnh dậy sau giấc ngủ của mình, ông nhận ra trời đã tối.

할아버지는 부리나케 나뭇지게를 지고 집으로 돌아 왔어요.: Ông nhanh chóng vác gùi lên lưng và quay trở về nhà mình.

“왜 그렇게 보우?” “어~ 분명 우리 영감이 맞긴 맞는데~~”: Chuyện gì thế này? “Rõ ràng đây là chồng của tôi mà”

할머니가 등불을 가까히 밝혀보니 할아버지는 젊은 청년으로 변해 있었어요.: Bà lão vội vã cầm cây nến đưa lại gần để nhìn cho rõ. Ông lão đang thay đổi, trẻ lại và trở thành một chàng thanh niên.

거울을 본 할아버지도 깜짝 놓랐어요. “어~! 옹달샘에서 물 한 목음 마시고: Ông lão cũng nhìn vào trong chiếc gương và vô cùng ngạc nhiên.

한잠을 잔것 밖에 없는데~~”: Tôi không làm gì cả ngoài việc uống nước từ chính con suối ấy

이튼날 할머니도 이상한 샘물은 마시고 젊어졌어요.: Ngày hôm sau bà lão cũng đến con  suối kỳ lạ đó và cũng được trẻ ra.

하루는 산 넘어 왜딴집에 사는 홀아비 영감님이 찿아왔어요.: Một ngày kia, có một người đàn ông góa vợ đã tìm đến vợ chồng nhà ông lão.

영감님은 젊어진 부부를 보고 깜짝 놀랐어요.: Người đàn ông đó đã rất ngạc nhiên khi thấy vợ chồng ông lão được trẻ lại

마음씨 좋은 부부는 영감에게 이상한 샘물 이야기를 해 줬어요.: Vợ chồng ông bà lão tốt bụng đã kể lại câu chuyện về con suối cho người đàn ông góa vợ

“아~ 그럼 나도 젊어져야지”: “A – Tôi cũng muốn được trẻ lại”

영감님은 당장 옹달샘으로 달려갔어요.: Sau đó người đàn ông chạy một mạch đến con suối

“산너머 영감님이 왜 이렇게 안돌아오지?”: “Sao người đàn ông kia vẫn chưa thấy quay lại là sao?

“혹시 호랑이에게 잡혀먹힌게 아닐까요?: “Không nhẽ ông ta bị hổ ăn thịt mất rồi”

아침에 갔는데 아직도 안돌아오니 말이에요”: “Ông ta đã đi khỏi vào sáng nay và đến giờ chưa quay lại nữa”

두 부부는 걱정이 됐어요. “한번 가봅시다” 부부는 옹달샘으로 가 보았어요.: Ông bà lão bắt đầu lo lắng cho người đàn ông góa vợ kia.

멀리서 아기 우는 소리가 들렸어요. “응! 이 깊은 산속에 왠 아기가 다 있어!!“. Sau khi đi tìm kiếm, vợ chồng ông lão nghe thấy tiếng đứa trẻ khóc từ đằng xa. “Ừ – có tiếng đứa trẻ khóc ở rừng này”

가까히 가보니 아기는 보이지 않고 영감님이 입고 있던 옷만 보였어요.: Thử tới gần thì không thấy đứa trẻ đâu mà chỉ trông thấy chiếc áo người đàn ông góa vợ đã mặc.

“에이~~쯔쯔 예! 샘물을 너무 많이 마셨군~” 욕심을 부렸어요”: Này – Dừng lại đã! Ông ta đã uống quá nhiều nước con suối này rồi”

그 아기는 욕심을 부리지 않고 씩씩하게 무럭무럭 잘 자랐답니다: Và đứa trẻ lớn lên nhanh chóng trở thành người đàn ông mạnh mẽ và không còn tham lam nữa.  

Học tiếng Hàn cần có những bí quyết học hiệu quả

Những bài học nhận được sau câu chuyện này:

Bạn có thể tập cách đọc tiếng Hàn với những câu chuyện cổ tích song ngữ.

Học tiếng Hàn qua video hoạt hình để luyện nghe, vừa có bí quyết học hiệu quả.

Sử dụng thêm nhiều các loại câu cảm thán, câu thể hiện sự bất ngờ bằng tiếng Hàn

Bài học về ý nghĩa cuộc sống: Ở hiền ắt sẽ gặp lành và chớ có tham lam nếu không muốn nhận những hậu quả không đáng có.

Học tiếng Hàn qua truyện cổ tích là cách học phù hợp với những ai mới bắt đầu để dễ tiếp cận với từ vựng và ngữ pháp từ cách đơn giản nhất. Trung tâm tiếng Hàn SOFL hi vọng các bạn sớm chinh phục được tiếng Hàn

Học Tiếng Hàn Qua Truyện Cổ Tích / 2023

Đang thực hiện

Học tiếng Hàn Quốc dễ như ăn kẹo

Truyện cổ tích Hàn Quốc: Người con hiếu thảo khôn ngoan

Truyện: Mi-ae LeeTranh : Seon-Beom Song

Ngày xửa ngày xưa ở một ngôi làng có hai vợ chồng nọ. Người chồng làm nghề buôn bán nên thường đi xa vắng nhà thường xuyên nên người vợ một mình chăm sóc cha chồng. Người con dâu ngày càng khó chịu và không muốn sống cùng cha chồng nữa nên mỗi bữa chỉ cho ăn một chút cơm

Một ngày kia người chồng trờ về thấy cha gầy ốm anh ta rất giận nhưng cố nhịn rồi bảo vợ, nếu cho cha ăn nhiều trong một năm chắc sẽ mập sau đó ta đem ra chợ bán sẽ nhiều tiền. Từ lúc ấy người con dâu bắt đầu chăm sóc cho cha chồng chu đáo hơn thêm vào đó người cha chồng bắt đầu chăm chỉ và tốt hơn trước. Một năm trôi qua vợ chồng người con trai luôn chăm sóc phụng dưỡng cha già.

Nội dung câu truyện: Người con hiếu thảo, khôn ngoan

옛날에 한 부부가 살았어. Ngày xửa ngày xưa có một đôi vợ chồng nọ.

남편은 나무랄 데 없는 효자였는데, anh chồng là một người con rất hiếu thảo

떠돌아다니며 장사를 하느라 집을 자주 비웠어. vì công việc buôn bán nên anh thường hay vắng nhà.

그래서 주로 아내 혼자 시부모님을 모시고 지냈단다. Vì thế chị vợ hằng ngày ở nhà chăm sóc ba mẹ chồng.

그러던 어느 날, 시어머니가 덜컥 세상을 떠났어. Một ngày nọ, mẹ chồng đột ngột qua đời.

그 동안 먹을 거며 입을 거며 영감님 뒷바라지는 Trước đây, mẹ chồng thường nấu ăn, giặt đồ cho bố chồng.

시어머니가 도맡아 해 왔는데 어쩌면 좋아. Từ đây ai sẽ làm những công việc đó cho bố chồng đây.

“아이고, 할멈이 없으니 다 귀찮구나.” “Ôi , không có bà thì ta mệt lắm đây”

더욱이 영감님이 손가락 하나 까딱 않으니까 Bố chồng không hề động đậy

며느리 일감이 부쩍 늘어났지 뭐야. nên việc cô con dâu phải làm tăng lên rất nhiều.

“아버지, 춥지 않으세요?” Cha ơi, cha bị lạnh à?

아들은 틈틈이 이부자리도 깔아 드리고, Người con trai trải mền đắp cho cha.

간식도 사다 드리며 자잘하게 신경을 썼어. mua quà vặt và quan tâm đến giấc ngủ của ông.

그래 봤자 아들은 주로 밖에 있었지. Nhưng dù gì đi chăng nữa người con trai cũng chủ yếu ở bên ngoài.

며느리는 혼잣손에 시아버지 모시기가 점점 더 싫어졌단다. Người con dâu dần dần đâm ra ghét việc một mình phụng dưỡng bố chổng.

며느리가 잘 챙겨 주지 않으니 Vì không được con dâu chăm sóc

영감님 몸에서는 고약한 냄새가 났어. nên cơ thể ông ngày càng bốc mùi hôi.

옷이고 몸이고 퀴퀴한 냄새가 풀풀 풍겼지 뭐야. Thân hình và áo quần của ông cụ bốc mùi khai khai.

“아이고, 아버님은 왜 저러고 사실까?” “Ôi cha làm sao có thể sống như thế này?”

며느리는 얼굴을 찌푸리며 중얼거리곤 했지. Cô con dâu nhăn mặt và lẩm bẩm một mình.

“얘야, 배고프니 밥 좀 다오.” “Trời ơi, cha đói bụng quá. Có gì cho cha ăn không?”

며느리는 못 들은 척 말대꾸도 안 하고, Cô con dâu giả vờ như không nghe thấy gì.

날이 갈수록 점점 더 불퉁스럽게 굴었단다. Và ngày càng trở nên ương bướng hơn.

‘밥을 적게 드리면 똥오줌도 덜 나올 테고, Nếu mình cho ông ta ăn ít hơn thì ông ta ít đi tiểu tiện hơn.

몸이 약해져서 빨리 돌아가시겠지?’ cơ thể sẽ yếu đi rồi ông sẽ mau chết đi “

며느리는 영감님 밥을 차츰차츰 줄여 나갔어. Vì vậy cô con dâu giảm bớt đồ ăn của bố chồng.

영감님 밥이 새 모이만 해졌어. Cuối cùng, đồ ăn dành cho bố chồng nhỏ dần lại như miếng mồi của chim vậy.

반찬이라고는 달랑 김치 한 쪽이거나 간장 한 종지뿐이었지. Thức ăn chỉ là vài miếng dưa Kimchi và thìa xì dầu.

“아이고, 배고파.” “Ôi, ta đói bụng quá.”

영감님은 갈수록 기운이 쑥쑥 빠졌어. Ngày qua ngày người cha chồng càng gầy ốm đi

그리고 얼마 못 가 끙끙 앓기 시작했지. không lâu sau ông ta bị bệnh nặng.

하루는 집에 돌아온 아들이 Một ngày nọ, con trai ông ta trở về nhà

바싹 여윈 영감님을 보고 깜짝 놀랐어. và rất ngạc nhiên khi thấy cha mình ốm yếu.

“아버지, 어디 편찮으세요?” “Cha ơi, cha bị ốm hả cha?”

“아, 아니다. 괜찮다.” “Không, không , cha vẫn khỏe mà.”

영감님은 며느리 눈치를 힐끔 살피고는 더듬거리며 대답했어. Ông ta liếc nhanh nhìn cô con dâu và lắp bắp trả lời.

아들은 아무래도 이상해서 Con trai ông ta thấy có điều gì đó là lạ.

집 밖으로 멀찍이 나와 다시 물어보았지. và hỏi lại cha mình lần nữa khi không có vợ ở đó.

그랬더니 영감님이 뜻밖의 말을 하는 거야. Sau đó anh ta thật bất ngờ khi nghe cha kể chuyện

“얘야, 배고파 못살겠다. “Con ơi, cha sắp chết vì đói.

맛난 음식은 관두고 밥이라도 배불리 먹고 싶구나.” Cha muốn được ăn ngon, cha ước được ăn nhiều cơm.”

아들은 기가 막히고 화도 치솟았지. Người con trai nghẹn lời và nổi giận linh đình nhưng

‘흠, 아내에게 호통을 치면 “Hừm, nếu ta trút giận với vợ mình thì

내가 없을 때 아버지를 더 구박할지도 몰라, cô ta sẽ làm khó dễ với cha mình hơn khi ta đi vắng.

좋은 수가 없을까?’ không có cách gì tốt sao?”

아들은 꾹 참고 곰곰이 생각했어. Anh nuốt giận và suy nghĩ kỹ lưỡng hơn.

“옳지, 그러면 되겠다!” “Đúng rồi. Ta đã có cách.”

아들은 시치미를 뚝 떼고 아내를 불렀어. Anh ta giả vờ không biết gì và gọi vợ đến.

“아, 세상에 신기한 일도 많지 뭐요.” “Trên thế gian này có nhiều điều kì lạ”.

“대체 무슨 일인데요?” “Chuyện gì vậy mình?”.

아내가 바싹 다가앉으며 물었어. Cô vợ đến gần và hỏi:

“북쪽 지방에 갔더니 장터에 사람들이 모여서 “Khi tôi đi đến khu vực phía Bắc

노인들을 비싼 값에 사는 게 아니겠소?” một người ở chợ mua người già với giá cao”.

“예? 노인들을 사 간다고요?” “Cái gì? Họ có mua bán người già à?”.

“암, 뽀얗게 살찐 노인만 사 갑디다.” “Chắc chắn rồi. Nhưng họ chỉ mua người già mập mạp thôi”.

“우리 아버지도 일 년만 잘 먹이면 “Trong một năm nếu chúng ta chăm sóc tốt thì cha sẽ mập mạp.

살이 포동포동 오를 테니 그때 팝시다. đến lúc đó ta bán cha đi.”

삶은 밤을 먹이면 살이 잘 오른다는 구려.” “Có lẽ hạt dẻ luộc sẽ rất tốt cho việc tăng cân”

남편의 말에 아내는 눈을 반짝거렸어. Người vợ chớp chớp mắt khi nghe chồng nói như vậy.

“그게 정말이에요?” “Ồ, vậy sao?”

며칠 뒤, 남편은 다시 장삿길에 나섰지. Vài ngày sau, chồng cô ta vắng nhà để đi buôn.

그때부터 아내는 새사람이 된 듯했어. Từ đó, cô vợ thay đổi như thể cô ta trở thành một người mới.

“아버님, 이것 좀 드셔 보세요.” “Cha ơi, mời cha ăn thử cái này ạ!”

며느리가 한 상 가득 음식을 차려 내자 Khi cô con dâu đặt tất cả các loại thức ăn trên bàn,

영감님은 무척 기뻐하며 잘 먹었어. ông ta ăn no cả bụng với niềm vui sướng.

“거참, 맛있다. 얘야, 고맙구나.” “Ôi, ngon quá. Cảm ơn con nhiều”

며느리는 삶은 밤도 꼬박꼬박 갖다 드렸단다. Ngoài ra, cô ta còn cho ông ta ăn hạt dẻ hằng ngày.

그렇게 날이 가고 달이 갈수록 Càng ngày ông ta càng mập hơn.

영감님은 통통하고 보기 좋게 살이 올랐어. ông cảm thấy thích khi mình mập lên.

날마다 잘 먹고 며느리가 잘 보살펴 주니 vì mỗi ngày cô con dâu đem dâng cho ông nhiều thức ăn.

영감님이 얼마나 기분 좋았겠어? nên ông cảm thấy sung sướng làm sao.

그러니까 신이 나서 부지런히 움직였지. Vì thế ông ta bắt đầu chăm chỉ vui vẻ làm việc hơn.

앙앙 우는 손자는 업어서 토닥토닥 달래고, Ông ta bồng đứa cháu nội đang khóc trên tay mình

밭에 나가 김도 쓱쓱 매고, và nhổ cỏ trên đồng.

거름도 퍼다가 밭에 척척 뿌리는 게 아니겠어. Rồi ông ta thu gom và rải phân khắp cả cánh đồng.

“아유, 아버님 제발 좀 쉬세요.” “Cha ơi, cha nghỉ tay đi”.

“놀면 뭐 하니, 조금이라도 보탬이 되어야지.” “Cha không làm gì ra tiền. Hãy để cha phụ giúp việc nhà”.

영감님은 믿을 수 없을 만큼 바지런해졌어. Không ngờ, ông ta làm việc chăm chỉ

며느리의 눈빛도 몰라보게 순해졌지. và đôi mắt ông ta nhanh nhẹn hơn.

며느리도 영감님도 하하 호호 웃을 일이 많아서 좋았단다. Cô con dâu và bố chồng cảm thấy hạnh phúc và luôn vui vẻ với nhau. ‘ha, ha, ha’

그럭저럭 일 년이 지났어. Một năm trôi qua.

어느 날, 남편이 장사를 마치고 돌아와 아내에게 말했지. Vào một ngày nọ, anh chồng kết thúc chuyến đi buôn và trở về nhà với vợ.

“이제 살이 뽀얗게 쪘으니 아버지를 내다 팝시다.” “Cha tôi trông đủ mập rồi đấy. Vì thế, hãy đem cha ra chợ bán.”

물론 아내를 떠보느라 하는 말이었어. Thực ra anh ta muốn biết vợ mình nghĩ gì.

그 말을 듣고, 아내는 두 팔을 내저었단다. Cô ta quyết liệt phản đối lời đề nghị của chồng và lắc lắc tay chồng.

“아니, 무슨 소리예요? “Anh nói gì vậy?

아버님이 집에서 얼마나 큰 몫을 하신다고요. Cha đã làm việc chăm chỉ.

다시는 그런 소리 마세요.” Đừng bao giờ nói vậy nữa”.

“알았소, 그렇게 하리다. “Được thôi, anh không nhắc lại nữa.

당신이 정 싫다면 할 수 없지.” Nếu như em không thích điều này”

아들은 자기 뜻대로 된 걸 남몰래 기뻐했지. Người con trai thầm hạnh phúc khi nghe điều đó.

부부는 영감님을 모시고 오래도록 잘 살았더래. Cuối cùng, hai vợ chồng chăm lo cho cha chu đáo và sống hạnh phúc mãi mãi.

Có thể bạn thích

TƯ VẤN DU HỌC HÀN QUỐC 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

Học Tiếng Hàn Hiệu Quả: Vừa Đọc Truyện Vừa Học Tiếng Hàn / 2023

사제간의 작은 웃음 – CƯỜI MỘT CHÚT VỚI THẦY TRÒ Giờ sinh vật, thầy giáo hỏi: -Em hãy cho biết vua của các loài động vật là con nào? Học trò trả lời: -Dạ, đó là giám đốc sở thú ạ. 생물시간, 선생님이 물었다 : – 여러분, 동물의 왕은 누구일까요? 학생들이 대답했다 : – 동물원 사장입니다! ^-^-^Trong giờ sinh vật cô giáo hỏi: -Em hãy cho cô biết vì sao gà con mổ vỏ trứng rồi chui ra ngoài? -Thưa cô, vì nó sợ sẽ bị chiên cùng với trứng ạ. 생물시간에 선생님이 물었다 : – 왜 병아리는 계란 껍질을 깨고 밖으로 나올까요? – 선생님, 그것은 병아리가 계란과 함께 후라이가 되는것이 무서워서 입니다!#### Cậu bé nọ đi học về, gọi mẹ: -Mẹ ơi, có phải mẹ đã nói là nếu con được 10 điểm, mẹ sẽ cho con 10 cái kẹo phải không ạ? -Phải, thế hôm nay con được điểm 10 à? -Không, hôm nay con chỉ cần 1 cái kẹo thôi. 학교에서 돌아온 아이가 엄마를 불렀다 : – 엄마, 제가 10점 받으면 사탕 열개 준다고 하셨죠??? – 응, 그럼 오늘 10점 받았니? – 아니오, 오늘은 사탕 한개면 되요^^;;[단어정리] – cười : 웃다 – một chút : 조금 – thầy trò : 스승과 제자 – giờ : 시간 – sinh vật : 생물 – thầy giáo : 남자선생님 – cho biết : 알게하다 – vua : 왕 – động vật : 동물 – nào : 무엇, 어느것 – học trò : 학생 – đó là ~ : 그것은 ~ 이다 – giám đốc : 사장 – sở thú : 동물원 – ạ : (문장 끝에서) 존칭 – cô giáo : 여자선생님 – vì sao : 왜(의문사) – gà con : 병아리 – mổ : 쪼다, 깨다 – vỏ : 껍질, 외피 – trứng : 계란 – chui ra ngoài : 밖으로 빠져나가다 – sợ : 두려워하다, 겁나다 – bị : (좋지 않은 일의) 수동형 – chiên : 볶다, 튀기다 – cùng với ~ : ~와 함께 – cậu bé : 어린 아이 – nọ : 지나서, 지난 – đi học về : 학교에 갔다 돌아오다 – gọi : 부르다 – có phải ~ : ~ 이지요? – nếu ~ : 만약 ~ 한다면 – được : (좋은 일에 대한) 수동형 – điểm 10 : 10점 – 10 cái : 10개 – kẹo : 사탕 – phải không? : 그렇지요? – cần : 필요하다

Dịch vụ tư vấn du học hàn quốc, tu nghiệp sinh hàn quốc CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NHÂN LỰC QUỐC TẾ SAMURAI Địa chỉ: Số 48, lô 6, Đền Lừ II, quận Hoàng Mai, Hà Nội Hotline: 0989 687 305 Email: hamyhphp@gmail.com http://www.facebook.com/duhocnghehanquoc . https://duhocnghehanquoc.wordpress.com http://duhocnghehanquoc.blogspot.com/

Học Tiếng Nhật Qua Truyện Cổ Tích / 2023

Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích thế nào cho hiệu quả?

1. Nghe câu chuyện trước khi đọc lời thoại

Bạn nên nghe câu chuyện do người Nhật đọc trước khi xem lời thoại hoặc nội dung câu chuyện. Điều này hình thành nên việc nhớ từ của bạn và qua việc lặp đi lặp lại các từ, câu tiếng Nhật giúp bạn quen dần với âm điệu, cách phát âm nhất là các từ đó dần dần “ghim” sâu vào đầu bạn lúc nào không biết.

2. Ghi ra từ vựng tiếng Nhật và cấu trúc mới

Chắc chắn mỗi câu chuyện bạn sẽ bắt gặp những từ bạn cảm thấy quen thuộc hay những từ có ý nghĩa hay. Hãy dừng lại vài giây, ghi các từ đó ra một quyển sách và ghi nhớ các từ đó. Bạn nên ghi ra một quyển sổ tay nhỏ để có thể coi lại nhiều lần

Nếu được hãy ghi bằng Kanji bởi khi học đến trình độ N4 bạn đã phải tiếp xúc với các chữ Kanji rất nhiều, cách học này vừa học được từ vựng lại vừa học được các từ kanji cần thiết trong giao tiếp hàng ngày.

3. Luyện nghe hiểu

Khi nghe truyện hãy cố gắng nghe xem câu đó bạn có hiểu không, đánh giá bạn hiểu được bao nhiêu phần trăm của câu chuyện . Nghe đi nghe lại nhiều lần bạn sẽ thấy thật tuyệt bởi Bạn sẽ nâng câu trình độ nghe hiểu của mình nhanh chóng đấy

4. Tập đọc đi đọc lại theo giọng người Nhật

Sau khi đã học từ vựng, một số cấu trúc ngữ pháp và hiểu được ý nghĩa của bài hát. Bạn nên mở lên và đọc theo, việc đọc theo không những làm cho Bạn nhớ từ vựng, ngữ pháp mà còn giúp cho Bạn cảm thấy thoải mái đầu óc.

Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích- tổng hợp những câu truyện cổ tích Nhật Bản hay

Cuộc chiến của khỉ và cua

Lời câu truyện bằng tiếng Nhật

むかしむかし、カキ (quả hồng) の種(たね tane : hạt )をひろったサル (con khỉ) が、おいしそうなおにぎり (cơm nắm) を持ったカニに、ばったりと出会いました。

サルはカニのおにぎりが欲しくなり、カニにずるいことを言いました。

「このカキの種をまけば、毎年おいしいカキの実がなるよ。どうだい、おにぎりと交換してあげようか?」 「うん、ありがとう」 カニは大喜びで家に帰り、さっそくカキの種をまきました。 そして、せっせと水をやりながら、 ♪早く芽を出せ、カキの種 ♪早く芽を出せ、カキの種 ♪出さねばはさみで、ほじくるぞ すると、どうでしょう。 さっきまいたカキの種から芽が出てきて、ぐんぐん大きくなりました。 ♪早く実がなれ、カキの木よ ♪早く実がなれ、カキの木よ ♪ならねばはさみで、ちょん切るぞ こんどはカキの木に、たくさんのカキが実りました。 「よし、これでカキが食べられるぞ」 と、カニはカキの実を取りに行こうとしましたが、カニは木登りが出来ません。 「どうしよう?」 困っていると、さっきのサルがやってきていいました。 「ありゃ、もうカキが実ったのか。よしよし、おいらが代わりにとってやろう」 サルはスルスルと木に登ると、自分だけ赤いカキの実を食べ始めました。 「ずるいよサルさん、わたしにもカキを下さい」 「うるさい、これでもくらえ!」 サルはカニに、まだ青くて固いカキの実をぶつけました。

「いたい、いたい、サルさんずるい」 大けがをしたカニは、泣きながら家に帰りました。 そして、お見舞い (omiai : đi thăm người ốm) に来た友達の臼(うす→もちをつくる道具)とハチとクリにその事を話しました。 話しを聞いたみんなは、カンカンに怒りました。 「ようし、みんなであのサルをこらしめてやろう」 みんなはさっそくサルの家に行き、こっそりかくれてサルの帰りを待ちました。 「おお、さむい、さむい」 ふるえながら帰ってきたサルが、いろりにあたろうとしたとたん、いろりにかくれていたクリがパチーンとはじけて、サルのお尻にぶつかりました。 「あちちちっ、水だ、水」 お尻 (shiri : mông đít) を冷やそうと水がめのところへ来ると、水がめにかくれていたハチにチクチクと刺されました (sasarareta : bị chích, bị đốt, bị châm)。 「いたいっ、いたいよう、たすけてぇー!」 たまらず外へ逃げ出すと、屋根 (yane : mái nhà) の上から大きな臼が落ちてきました。 ドスーン! 「わぁー、ごめんなさーい、もう意地悪はしないから、ゆるしてくださーい!」 それから改心(かいしん)したサルは、みんなと仲良くなりました (nakayoku : trở nên thân thiết)。

Quỷ tới chơi nhà

Link nghe truyện: Quỷ tới chơi nhà

Công chúa đội chậu

Link nghe truyện : công chúa đội chậu

Link nghe truyện:

Hy vọng qua bài viết học tiếng Nhật qua truyện cổ tích bạn có thể sử dụng tiếng Nhật lưu hoát hơn.

Bạn đang xem bài viết Học Tiếng Hàn Qua Truyện Cổ Tích Hàn Quốc: Con Suối Hồi Xuân / 2023 trên website Anhngucongdong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!