Xem Nhiều 2/2023 #️ Soạn Bài Lớp 12: Tây Tiến # Top 4 Trend | Anhngucongdong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Soạn Bài Lớp 12: Tây Tiến # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Lớp 12: Tây Tiến mới nhất trên website Anhngucongdong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn bài lớp 12: Tây Tiến

Soạn bài lớp 12: Tây Tiến

Soạn bài Tây Tiến giúp các bạn nắm được nội dung cũng như bút pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng. Soạn bài mẫu lớp 12 bài Tây tiến sẽ là tài liệu tham khảo hay hướng dẫn các bạn đọc – hiểu tác phẩm hiệu quả, từ đó học tốt môn Ngữ văn 12.

Soạn bài lớp 12: Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS

Soạn bài lớp 12: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

Bài giảng Tây Tiến

Phân tích bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng

Soạn bài lớp 12: Việt Bắc

Soạn bài Tây Tiến của Quang Dũng

I. Giới thiệu khái quát 1. Tác giả

Là một người đa tài song được biết nhiều với tư cách nhà thơ.

Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên vừa tinh tế mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn.

Tác phẩm: Rừng biển quê hương (tập thơ, văn, in chung với Trần Lê Văn – 1957), Đường lên Châu Thuận (truyện kí 1964), Rừng về xuôi (truyện kí – 1968), Nhà đồi (truyện kí – 1970), Mây đầu ô (thơ – 1986).

2. Tác phẩm

Bài thơ ra đời khi nhà thơ đã chuyển sang đơn vị khác, bồi hồi nhớ về đơn vị cũ ông viết bài thơ này. Ban đầu có tên Nhớ Tây Tiến, sau mới đổi lại thành Tây Tiến.

Bài thơ hình thành theo dòng kí ức đầy ắp kỉ niệm của nhà thơ.

Khi mới ra đời bài thơ được yêu thích và lưu truyền rộng rãi. Nhưng sau đó do quan niệm ấu trĩ của một số người trong giới văn học cho rằng bài thơ có những rơi rớt của tư tưởng, lãng mạn, anh hùng kiểu cũ nên bài thơ ít được nhắc đến. Mãi đến thời kì đổi mới, trong xu hướng nhận thức lại các giá trị văn học Tây Tiến mới được khôi phục lại vị trí xứng đáng của nó trong nền văn học dân tộc.

3. Đoàn quân Tây Tiến

Thành phần: đa số là thanh niên Hà Nội thuộc nhiều tầng lớp khác nhau (lao động, trí thức, học sinh, sinh viên…)

Địa bàn hoạt động: miền rừng núi phía Tây của Tổ quốc.

Điều kiện sinh hoạt: thiếu thốn.

Hoàn cảnh chung: đánh trận tử vong ít, sốt rét tử vong nhiều.

II. Đọc – hiểu văn bản 1. Bố cục bài thơ

Đoạn 1 (14 câu đầu): Trong nỗi nhớ da diết của tác giả, đoàn quân Tây Tiến hiện ra trong những cuộc hành quân gian khổ trên cái nền của thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội và thơ mộng.

Đoạn 2 (từ dòng 15 đến dòng 22): Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và vẻ đẹp thơ mộn của núi rừng.

Đoạn 3: (từ dòng 23 đến dòng 30): Khắc họa chân dung người lính Tây Tiến và sự hi sinh bi tráng của họ.

Đoạn 4 (4 câu cuối): Nhà thơ phải xa đơn vị, gửi lòng mãi mãi gắn bó với Tây Tiến và miền Tây.

Mạch cảm xúc của bài thơ: mở đầu là nỗi nhớ, tiếp theo là những kỉ niệm của nhà thơ về Tây Tiến và kết thúc là lời khẳng định sẽ mãi gắn bó lòng mình với Tây Tiến.

1. Tìm hiểu đoạn thơ thứ nhất

Câu hỏi 1: Câu thơ mở đầu giới thiệu cho người đọc điều gì?

Câu mở đầu giới thiệu hai hình tượng chính của bài thơ: miền Tây (mà Sông Mã làm đại diện) và Tây Tiên (người lính Tây Tiến). Câu thơ vừa như lời tâm sự vừa như lời gọi có tác dụng định hướng toàn bộ cảm xúc cho bài thơ.

Câu hỏi 2: Anh chị hiểu thế nào là nỗi nhớ chơi vơi?

Nhớ chơi vơi: không rõ nét, không gắn với một đối tượng cụ thể nào.

Nỗi “nhớ chơi vơi” được cụ thể hóa bằng việc miêu tả các sự vật và liệt kê các địa danh của miền Tây, qua đó là hiện lên hình ảnh một cuộc hành quân.

Các địa danh tiêu biểu của miền Tây: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu.

Các sự vật tiêu biểu của miền Tây: dốc, mây, mưa, thác, cọp.

Thiên nhiên miền Tây và cuộc hành quân của người lính Tây Tiến. Dốc lên khúc khuỷu / dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây / súng ngửi trời Ngàn thước lên cao / ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

Câu 5: Nhịp 4/3 và 2 từ láy gợi hình tượng về một con dốc và con đường.

Câu 6: Hình ảnh “Súng ngửi trời” vừa thực vừa gợi ra chất lính.

Câu 7: Nhịp 4/3 như vẽ tiếp về hình ảnh một con dốc khác trên đường hành quân.

Câu 8: Toàn thanh bằng, tương phản với 3 câu trên như một tiếng thở phào nhẹ nhõm của người lính sau một chặng đường dài hành quân vất vả.

Câu hỏi 3: Cảm nhận của em về người lính trong đoạn thơ đầu?

Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến:

Trên đường hành quân vất vả, nhiều người lính đã ngã xuống và kiệt sức: Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời!

Người lính được đặt giữa bối cảnh thiên nhiên miền Tây dữ dội và bí ẩn. Chiều chiều oai linh thác gầm thét. Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.

Điểm dừng của cuộc hành quân vất vả là những làng bản với hương vị của nếp xôi: Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.

Đoạn 1 có ý nghĩa chuẩn bị cho đoạn 2 (người lính dừng chân ở các làng bản mở ra cảnh liên hoan ấm áp tình quân dân).

2. Tìm hiểu đoạn thơ thứ hai

Giọng thơ có sự biến đổi từ nặng nề, sâu lắng.

Hình ảnh thơ không còn dữ dội mà đậm màu sắc trữ tình, thơ mộng với hai bức tranh, hai khung cảnh khác nhau: cuộc liên hoan ở doanh trại và cuộc tiễn đưa lên đường đi Châu Mộc trong một chiều sương.

Cảnh liên hoan trong doanh trại giữa bộ đội và dân địa phương, cảnh rực rỡ lung linh của đêm liên hoan được cảm nhận với niềm say mê, hào hứng tột độ của người lính (Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa). Người lính sau những cuộc hành quân vất vả có những phút giây tưng bừng.

Câu hỏi 1: Cảm nhận của người lính Tây Tiến về người con gái miền núi Tây Bắc?

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

“Kìa”: ngạc nhiên, vui sướng. Các cô gái đến với buổi liên hoan mà như các cô dâu trong lễ cưới (xiêm áo tự bao giờ) khi e ấp trong điệu nhạc đặc trưng của dân tộc mình, người lính say mê trong tiếng nhạc, tâm hồn đầy ý thơ mà mơ tưởng đến những ngày vui tươi ở Viên Chăn (đoàn quân Tây Tiến không chỉ hoạt động ở các tỉnh phía Tây Bắc Việt Nam).

Câu hỏi 2: Anh / chị có cảm nhận gì về bức tranh dòng nước lũ qua các hình ảnh: hồn lau, hoa đong đưa, dáng người trên độc mộc?

Cảnh tiễn đưa trên sông trong chiều sương cảnh vật trở nên có hồn (hồn lau) và đầy quyến luyến, tình tứ (hoa đong đưa). Bức tranh vì vậy có nét đẹp hoang dã nên tơ. Nổi bật là hình ảnh “dáng người trên độc mộc” đem đến nét đẹp rắn rỏi, khỏe khoắn cho bức tranh thiên nhiên thơ mộng, mềm mại, mơ màng.

3. Tìm hiểu đoạn thơ 3.

Câu hỏi 1: Bức chân dung người lính hiện lên với đặc điểm gì?

– Bức “chân dung người lính Tây Tiến” được vẽ bằng những nét khác lạ, pha thường gợi nét đẹp hào hùng:

Tây Tiến đoàn quân không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm

“Không mọc tóc” gợi nét ngang tàng (sự thật là vì sốt rét, rụng hết tóc). Quân xanh màu lá gợi vẻ bí hiểm (thực ra là nước da xanh tái và sốt rét).

– Người lính còn hiện lên với vẻ đẹp hào hoa:

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

“Dáng kiều thơm” là nỗi nhớ da diết, là cõi di về trong mộng của người lính là nguồn cổ vũ, động viên cho người lính.

Câu hỏi 2: Nhận xét về cách nói của nhà thơ khi nói về sự hi sinh của đồng đội mình?

Quang Dũng đã nói đến sự hi sinh của người lính một cách thấm thía.

Rải rác biên cương mồ viễn xứ… Áo bào thay chiếu anh về đất

Các từ Hán Việt (biên cương, viễn xứ) tạo không khí trang nghiêm, bi tráng.

Áo bào thay chiếu (chiếu thay áo bào bọc thây) tăng màu sắc bi tráng.

Vẻ đẹp bi tráng còn được thể hiện qua khí phách của người lính (chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh) và tiếng gầm của sông Mã như một khúc độc hành (Sông Mã gầm lên khúc độc hành).

Câu hỏi 3: Qua những phân tích về chân dung và sự hi sinh của người lính, em hãy xác định bút pháp nghệ thuật của nhà thơ?

– Tác giả đã sử dụng thành công bút pháp lãng mạn để tạo ra màu sắc bi tráng cho đoạn thơ, bài thơ.

4. Tìm hiểu đoạn cuối

Câu hỏi 1: Đoạn thơ cuối đề cập đến khoảng thời gian nào trong mạch cảm xúc của bài thơ?

– Nhà thơ dứt “khỏi dòng hồi tưởng để trở về với hiện tại (đã xa Tây Tiến). Tây Tiến người đi không hẹn ước Đường lên thăm thẳm một chia phôi.

Câu hỏi 2: Nhà thơ khẳng định điều gì khi đã xa Tây Tiến? Em hiểu “mùa xuân” mà tác giả nói như thế nào?

– Nhà thơ khẳng định tâm hồn mình thuộc về Tây Tiến và miền Tây: Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi. “Mùa xuân” được dùng với nhiều nghĩa, thời điểm thành lập đoàn quân Tây Tiến (mùa xuân 1947), mùa xuân của đất nước, mùa xuân (tuổi trẻ) của các chiến sĩ Tây Tiến.

Câu hỏi 3. Cách hiểu của anh chị về câu thơ cuối của bài thơ Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi. Có nghĩa là: Chí nguyện của các chiến sĩ Tây Tiến là sang nước bạn hợp đồng chiến đấu chống thực dân Pháp, họ quyết tâm thực hiện lí tưởng ấy đến cùng. Dù đã ngã xuống nhưng hồn (tin thần) vẫn đi cùng đồng đội, sống cùng đồng đội. Tứ thơ này nâng chất sử thi cho bài thơ.

III. Luyện tập BT 1: Xác định bút pháp nghệ thuật của nhà thơ. So sánh với bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu, rút ra những điểm khác biệt cơ bản giữa 2 bài thơ.

Gợi ý:

a. Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.

Cảnh và người được thể hiện trong cảm hứng lãng mạn

Nhà thơ tập trung tô đậm cái đặc biệt, cái phi thường, cái đẹp của xứ phương xa, đồng thời lồng vào hình ảnh người anh hùng trong hiện thực theo ba mẫu lí tưởng của người tráng sĩ thời xưa.

b. Bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu

Cảnh và người được thể hiện trong cảm hứng hiện thực.

Nhà thơ tập trung tô đậm cái bình thường, cái thường ấy, cái có thật. Hình ảnh người dân cày lam lũ, họ không nghĩ đến cái chết, không có ý định làm anh hùng, họ sung sướng và cảm động khi phát hiện ra sự giống nhau giữa mình và đồng đội, sức mạnh tinh thần của họ là tình đồng chí, tình giai cấp mà họ phát hiện ra được trong sinh hoạt tập thể của người lính cách mạng như một tình cảm mãnh mẽ và thiêng liêng.

Theo chúng tôi

Soạn Bài Tây Tiến Lớp 12

SOẠN BÀI TÂY TIẾN LỚP 12

I- Tìm hiểu chung bài Tây tiến

1. Tác gia

Tên khai sinh: Bùi Đình Diệm.

Bút danh: Quang Dũng.

Sinh năm 1921và mất năm 1988.

Quê: Phưọng Trì, Đan Phượng, Hà Tây.

Xuất thân trong một gia đình nho học.

Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh soạn nhạc.

Một hồn thơ phóng khoáng, lãng mạn và tài hoa. Đặc biệt là khi ông viết về lính kể lại những kỉ niệm một thời của những người lính Tây Tiến.

2. Tác phẩm

Năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác ®nhớ đồng đội cũ®Tại Phù Lưu Chanh ông viết bài thơ này.

II. Soạn bài Tây tiến

Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Bố cục:

Đoạn 1 (từ câu 1 đến câu 14): Nhớ về thiên nhiên, núi rừng miền Tây.

Đoạn 2 (từ câu 15 đến câu 22): Nhớ về con người miền Tây.

Đoạn 3 (từ câu 23 đến câu 30): Nhớ về đoàn binh Tây Tiến.

Đoạn 4 (còn lại): Lời ước hẹn cùng Tây Tiến.

Mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu bài thơ là nỗi nhớ, tiếp theo là những kỉ niệm của nhà thơ về Tây Tiến và kết thúc là lời khẳng định sẽ mãi gắn bó lòng mình với Tây Tiến.

Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

a. Bức tranh thiên nhiên miền Tây

Ở đoạn 1 bức tranh thiên nhiên miền Tây lần lượt hiện ra qua những khung cảnh của địa bàn hoạt động, những chặng đường hành quân của đoàn quân Tây Tiến.

Không gian:

Từ láy tượng hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút

Hình ảnh giàu giá trị: dốc lên, súng ngửi trời, ngàn thước

Đường hành quân: sương lấp

Xuống: ngàn thước

Thác gầm – cọp trêu

b. Hình ảnh người lính:

Giây phút nghỉ ngơi: cơm lên khói, thơm nếp xôi

Câu 3 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Kỷ niệm đêm liên hoan

Con người: “em”,” nàng” với xiêm áo lộng lẫy( xiêm áo tự bao giờ) và cử chỉ e thẹn, tình tứ( e ấp) trong vũ điệu mang màu sắc xứ lạ( man điệu) khiến những chàng trai Tây Tiến vừa ngạc nhiên, ngỡ ngàng, vừa say mê, vui sướng( kìa em, xây hồn thơ).

Bức tranh thiên nhiên

Cảnh núi rừng hiểm trở hoang vu, dữ dội dần lùi xa rồi khuất hẳn, nhường chỗ cho vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng, duyên dáng của miền Tây – Cảnh đêm liên hoan.

Cảnh sông nước:

Thời gian: chiều

Không gian: giăng mắc một màu sương, lặng tờ

hồn lau

hoa đong đưa

Câu 4 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Bức chân dung người lính Tây Tiến được vẽ bằng những nét khác lạ, phi thường gợi nét đẹp lãng mạn, hào hùng và bi tráng:

Ngoại hình:

Không mọc tóc:

hiện thực: lính Tây Tiến người thì cạo trọc đầu để thuận tiện khi đánh giáp lá cà với địch, người thì bị sốt rét rụng hết tóc.

Lãng mạn: gợi nét ngang tàng

xanh màu lá dữ oai hùm; Mắt trừng…

Hiện thực: xanh xao vì đói khát, vì bị sốt rét

Lãng mạn: cái oai phong lẫm liệt

Nội tâm:

gửi mộng qua biên giới: giấc mộng lập công danh

Lý tưởng:” chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

Sự hy sinh:

sông Mã gầm: khúc hát ngợi ca mang âm hưởng hào hùng, dữ dội của thiên nhiên khiến cho cái chết của những người lính Tây Tiến không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng.

Câu 5 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Trở về hiện tại: đã rời xa Tây Tiến

Khẳng định tâm hồn vẫn thuộc về Tây Tiến

Luyện tập Tây tiến

Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Giống: miêu tả người lính trong kháng chiến chống Pháp

Khác:

Tây Tiến:

Cảnh và người được thể hiện chủ yếu trong cảm hứng lãng mạn

Nhà thơ tập trung tô đậm cái đặc biệt, phi thường, cái đẹp của xứ lạ, phương xa đồng thời lồng vào hình ảnh người anh hùng trong hiện thực theo mẫu hình lý tưởng của người tráng sĩ xưa.

Đồng chí:

Cảnh và người chủ yếu được thể hiện bằng bút pháp hiện thực

Nhà thơ tập trung tô đậm cái bình thường, cái thường thấy, cái có thật. Hình ảnh người dân cày lam lũ, không nghĩ đến cái chết, không có ý định làm anh hùng, họ sung sướng và cảm động khi phát hiện ra sự giống nhau giữa mình và đồng đội, sức mạnh tinh thần là tình đồng chí, tình giai cấp.

Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến:

Khí phách ngang tàng, tinh thần lạc quan trước khó khăn, gian khổ

Hoàn cảnh chiến đấu vô cùng gian khổ: bệnh sốt rét, hành quân trên địa hình hiểm trở, thiên nhiên ẩn chứa những điều nguy hiểm, cái chết luôn cận kề.

Họ vẫn dấn thân, bất chấp hiểm nguy, vượt qua núi cao, vực sâu, thú dữ, bệnh tật.

Tinh thần lạc quan, yêu đời thể hiện qua cách nói táo bạo “súng ngửi trời”, “không mọc tóc”…

Sự hào hùng gắn liền với bi tráng: Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương.

Nghệ thuật

Cảm hứng lãng mạn trên nền hiện thực của chiến tranh gian khổ.

Chất liệu lấy từ hiện thực chiến đấu của người lính trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.

Khai thác thủ pháp đối lập nhằm gây ấn tượng mạnh mẽ về thiên nhiên, con người miền Tây và lính Tây Tiến.

Nguồn Internet

Dàn Ý Tây Tiến, Bài Phân Tích Tây Tiến Của Hsg Lớp 12

Bài viết chia hướng dẫn cách lập dàn ý bài Tây Tiến và bài văn mẫu phân tích bài thơ Tây Tiến của nhà thơ Quang Dũng. Các em học sinh có thể tham khảo để học và làm bài tập được hiệu quả hơn.

I. Dàn Ý Tây Tiến – Quang Dũng

1. Mở bài phân tích Tây Tiến

a. Nỗi nhớ – mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ

“nhớ chơi vơi”: một nỗi nhớ vô hình vô định, lửng lơ giữa tầng không nhưng có sức ám ảnh đối với lòng người, làm cho lòng người trở nên hoang mang, day dứt như mất đi điểm tựa

b. Đoạn 1: Bức tranh thiên nhiên Tây Tiến

c. Đoạn 2: Đêm hội liên hoan và bức tranh Châu Mộc chiều sương

– Bức tranh Châu Mộc chiều sương: sử dụng các từ để hỏi “có thấy”, “có nhớ” để gợi về trong tâm trí những hình ảnh trong buổi chiều sương ấy

d. Đoạn 3: Hình ảnh những người lính Tây Tiến

– Vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa: Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/ Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

+ Cách nói giảm nói tránh “rải rác”, “chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”: làm giảm đi sự đau thương và nhấn mạnh, làm nổi bật tinh thần quả cảm, quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh

e. Đoạn còn lại: lời thề son sắt với Tây Tiến

II. Bài Viết Phân Tích Bài Thơ Tây Tiến

1. Mở bài phân tích Tây Tiến – Quang Dũng

Mở đầu bài thơ là khung cảnh thiên nhiên và những nét vẽ đầu tiên về người lính Tây Tiến trên chiến trường miền Tây.

Đoạn thơ đã gợi nhắc những địa danh quen thuộc – “Sài Khao”, “Mường Lát” – nơi chất chứa biết bao kỉ niệm trong những đêm hành quân giữa những màn sương dày đặc “sương lấp” và cái lạnh đến rợn người. Và để rồi trong nỗi nhớ về những địa danh ấy, hình ảnh những con dốc, những con đèo chông chênh, hiểm nguy lại ùa về. “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm” là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của Quang Dũng, câu thơ trúc trắc bởi hàng loạt thanh trắc “dốc”, “khúc khuỷu”, “thăm thẳm” tạo ấn tượng sâu sắc về sự gồ ghề, cheo lao của những dốc, những đèo, nhịp thơ như bị gãy đứt gợi cảm tưởng đó là nhịp thở gấp gáp của người lính đã thấm mệt sau chặng đường hành quân cực nhọc, gian khổ. Ấy vậy mà, dẫu mệt mỏi trên bước đường hành quân song những người lính ấy vẫn đùa vui tếu táo “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”. Từ giúp chúng ta nhận ra một hình ảnh đậm chất lính, có cái tinh nghịch, có cái lãng mạn. Câu thơ vừa gợi độ cao của dốc núi vừa gợi nên hình ảnh người lính như đi trên mây, súng chạm đỉnh trời thật ngạo nghễ, dường như, những người lính như sánh ngang với cả vũ trụ rộng lớn. Thêm vào đó, để làm rõ thêm sự hiểm nguy, dữ dội của thiên nhiên Tây Tiến, tác giả còn miêu tả những âm thanh đến rợn người của “thác gầm thét”, “cọp trêu người”. Tất cả những điều đó quyện hòa vào nhau để vẽ nên một bức tranh thiên nhiên Tây Tiến hoang sơ, dữ dội. Bên cạnh đó, với một con mắt phóng khoáng và một tâm hồn nhạy cảm, tài hoa, thơ mộng của tác giả, thiên nhiên Tây Tiến còn hiện lên với vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình qua hình ảnh “hoa về trong đêm hơi”, “mưa xa khơi”.

Đồng thời, thái độ lạc quan, dũng cảm của những người lính Tây Tiến còn thể hiện qua những câu thơ.

Câu thơ với những thanh trắc “dãi”, “bước”, “gục”, “bỏ” đã làm nhịp thơ như chậm lại và phải chăng ẩn đằng sau đó chính là cách nhìn đơn giản, nhẹ nhàng của những người lính Tây Tiến về cái chết “bỏ quên đời” . Đây là cách nói giảm, nói tránh nhằm giảm nhẹ sự đau thương, mất mát của những người lính trước cuộc chiến tranh khốc liệt.

Và rồi, trong dòng xúc cảm của nỗi nhớ, những kỉ niệm về tình quân dân ấm áp với những đêm hội liên hoan ùa về

Không gian một đêm lửa trại ấm áp tình quân dân hiện lên thật đẹp, thật sinh động dưới ngòi bút tài hoa của Quang Dũng. Đó là đêm liên hoan với hình ảnh của những cô gái Lào thật đẹp, thật lộng lẫy xen lẫn chút e ấp trong trang phục của dân tộc mình “kìa em xiêm áo tự bao giờ”, “nàng e ấp” với ánh sáng thật lung linh của những bó đuốc và cả âm thanh du dương, dạt dào, bay bổng của tiếng khèn “khèn lên mạn điệu”.

Trong nỗi nhớ về đêm hội liên hoan ấy, hình ảnh về Châu Mộc chiều sương cũng hiện lên thật đẹp, thật thơ mộng.

Sử dụng những từ để hỏi “có thấy”, “có nhớ” lặp lại trong nhiều câu thơ, tác giả đã gợi về trong kí ức của mình một bức tranh Châu Mộc mới thật đẹp. Với việc sử dụng các hình ảnh “chiều sương”, “hồn lau nẻo bến bờ”, “dàng người trên độc mộc”, “dòng nước lũ hoa đong đưa” tác giả đã vẽ nên một bức tranh Châu Mộc chiều sương thật thơ mộng, hư ảo, duyên dáng, tình tứ, tất cả mọi cảnh vật dường như không còn vô tri vô giác nữa mà có điệu hồn của riêng mình.

Đặc biệt, trong nỗi nhớ ấy của nhà thơ, hình ảnh những người lính Tây Tiến hiện lên thật chân thực và rõ nét.

Trên bước đường hành quân giữa cái hiểm nguy của thiên nhiên và khắc nghiệt của thời tiết, những người lính Tây Tiến phải đối diện với những trận sốt rét kinh hoàng và có lẽ đó là lí do tóc họ đã rụng dần theo năm tháng. Tuy nhiên, ở đây, thay vì nói “tóc không mọc” tác giả Quang Dũng đã sử dụng cụm từ “không mọc tóc”. Với cách sử dụng từ ngữ độc đáo này, tác giả đã đã làm toát lên khẩu khí ngang tàn, cứng cỏi của những người lính Tây Tiến – họ không cần, không thèm mọc tóc. Dường như ở đây, tác giả đã biến cái bi lụy đáng thương trở thành cái hùng tráng, đáng trân trọng ở những người lính. Bên cạnh đó, tác giả đã đối lập vẻ tiều tụy bên ngoài với chí khí “giữ oai hùm” bên trong những người lính, làm cho hình tượng người lính toát lên vẻ bi tráng.

Đồng thời, hình tượng người lính còn hiện lên với vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn.

Nhớ về những người lính, tác giả không chỉ nhớ tới vẻ đẹp của họ trên bước dường hành quân mà ông còn nhớ tới cái chết bi tráng của họ.

Với việc sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh qua các từ ngữ “rải rác”, “chẳng tiếc đời xanh” tác giả đã làm giảm đi sự đau thương và nhấn mạnh, làm nổi bật tinh thần quả cảm, quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh. Dường như, những người lính Tây Tiến đã ra đi trong tư thế bình thản, nhẹ nhàng, bởi họ ra đi khi đã thực hiện sứ mệnh của đời mình, góp sức mình cho Tổ quốc, cho đất mẹ yêu thương. Thêm vào đó, tác giả đã mượn hình ảnh thiên nhiên để làm nổi bật tầm vóc và sức mạnh của con người. Tác giả đã lí tưởng hóa cái chết của những người lính, làm cho cái chết ấy trở nên đẹp hơn, sang trọng hơn – “áo bào thay chiếu anh về đất”. Như vậy, cái chết của những người lính Tây Tiến mang nét buồn nhưng không sầu thảm, cái buồn ấy hòa trong vẻ đẹp bi tráng. Họ chết nghĩa là họ về với đất mẹ yêu thương. Và cái chết ấy của các anh được cả đất trời, thiên nhiên đưa tiễn “Sông Mã gầm lên khúc độc hành” – một sự tiễn đưa lớn cho một cái chết lớn.

Nhớ về thiên nhiên, về những người lính Tây Tiến thật nhiều, để rồi bài thơ khép lại bằng một lời thề son sắt, một nỗi nhớ khôn nguôi của tác giả với Tây Tiến

“Mùa xuân ấy” không chỉ là mùa xuân của thiên nhiên, của đất trời mà còn là mùa xuân của những kỉ niệm – mùa xuân năm 1947 và là tuổi trẻ của những người lính. Bởi vậy, nhớ về mùa xuân ấy, tác giả vẫn còn vẹn nguyên một lời thề “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”. Đó là lời thề của những người lình Tây Tiến – lời thề sẽ luôn nhớ, luôn khắc ghi những ngày tháng đẹp nhất của đoàn quân Tây Tiến – một đoàn quân cứu nước đã đi vào lịch sử dân tộc như một bài ca không thể nào quên.

Tóm lại, bài thơ Tây Tiến đã khắc họa thành công hình tượng những người lính Tây Tiến trên cái nền thiên nhiên miền Tây vừa hiểm nguy, dữ dội vừa kì vĩ, thơ mộng. Đồng thời, qua đó cũng giúp chúng ta thấy rõ ngòi bút tài hoa và tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn, đa tình của Quang Dũng.

dàn ý tây tiến

dàn ý bài tây tiến

phân tích tây tiến

tây tiến dàn ý

dàn bài tây tiến

dàn ý bài thơ tây tiến

dàn ý phân tích bài thơ tây tiến

Bình Luận Facebook

.

Soạn Bài Lớp 12: Bác Ơi

Soạn bài lớp 12: Bác ơi

Soạn bài lớp 12: Bác ơi

I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả

Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành (1920-2002)

Quê ở làng Phù Lai- Quảng Thọ – Quảng Điền – Thừa Thiên Huế. Đây là mảnh đất thơ mộng trữ tình còn lưu giữ được nhiều nét văn hóa.

Gia đình: Tố Hữu sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, thời đại nước mất nhà tan.

Bản thân Tố Hữu là một người sớm có tình yêu và năng khiếu văn học. Đến khi thanh niên ông tích cực tham gia vào các hoạt động cách mạng. Có những lần bị bắt vào tù nhưng ông đã vượt ngục thành công

Tố Hữu là một trong những tác gia của nền văn học Việt Nam ta. Khối lượng tác phẩm đồ sộ lại tràn đầy ý nghĩa. Đời thơ của ông gắn liền với những chặng đường cách mạng.

Một số tập thơ tiêu biểu của Tố Hữu:

Từ ấy (1937-1946)

Việt Bắc (1946-1954)

Gió lộng (1955-1961)

Ra trận, Máu và hoa

Một tiếng đờn, Ta với ta

Nét nghệ thuật trong sáng tác của Tố Hữu là tính trữ tình chính trị, ông luôn hướng đến cái ta chung, niềm vui lớn, lý tưởng lớn.

2. Tác phẩm

Hoàn cảnh sáng tác: ngày 2/9/1960 đang lúc mặt trận miền Nam giành những chiến thắng trên con đường kháng chiến chống Mỹ, cả nước đang tập trung đánh đuổi quân xâm lược thì Bác Hồ qua đời. Cả rừng người tiễn đưa Bác – vị cha già kính yêu không còn nữa ai nấy cũng thương xót không nguôi. Tố Hữu cũng không kiềm được cảm xúc của mình nên đã viếng Bác bằng bài thơ này.

II. Tìm hiểu chi tiết 1. Nỗi đau xót xa trước sự kiện Bác qua đời

Con người: Tất cả nhân dân Việt Nam đều thương tiếc Bác mất mấy ngày, nhà thơ từ xa chạy về ngóng lên chân cầu thang chờ Bác xuống nhưng chỉ là vô vọng. Không thể tin nổi Bác đã đi thật rồi.

Cảnh vật: lạnh lẽo, có cái gì đó hoang sơ thiếu đi hơi thở của một con người vĩ đại

2. Hình tượng Bác Hồ

Khổ thơ 5 nói lên tình cảm đẹp đẽ của Bác dành cho những người con đất Việt. Tim Bác mênh mông lắm có thể ôm trọn cả đất nước Việt Nam.

Cuộc đời Bác là dành cho cách mạng vì thế cho đến hơi thở cuối cùng Bác cũng vẫn muốn làm cách mạng. Thế nhưng tuổi già sức yếu Bác phải ra đi, Bác không đau mà Bác chỉ thương cho nhân dân ta, lo cho thế hệ dân tộc Việt Nam.

Bác dù đã đi xa nhưng đối với dân tộc ta thì Bác còn sống mãi, Bác hãy con yêu thương những kiếp đời nô lệ những dãy núi những cành hoa và chắc chắn Bác vẫn đấu tranh vì hạnh phúc đơn giản của dân tộc ta “Sữa để em thơ lụa tặng già”.

Bác nhớ miền Nam còn miền Nam mong Bác, lý tưởng của Bác đây sẽ soi sáng cho những thế hệ đi sau noi theo. Bác đâu có mất bác chỉ ngủ một giấc ngủ nghìn thu, Bác sống một đời thanh bạch không vàng son đến khi yên nghỉ.

3. Những cảm xúc của nhà thơ khi Bác qua đời

Ba đoạn thơ cuối nhà thơ thể hiện những cảm xúc của bản thân trước sự ra đi của Bác. Lòng dẫu muốn khóc to lên vì sự mất mát đau thương ấy nhưng lại nghĩ vì đại cuộc không dám khóc nhiều. Bác về thế giới người hiền, còn con cháu chúng ta tiếp tục con đường đấu tranh vì dân tộc.

III. Tổng kết

Bài thơ như một dòng tâm trạng của nhà thơ trước sự ra đi của Bác, có thể nói nhà thơ đã thay mặt tất cả đồng bào ta để nói lên tâm trạng chung trước sự kiện đau lòng ấy. Bằng giọng văn trữ tình cùng với thể thơ thất ngôn những tình cảm như được bày tỏ hết. Đông thời nó cũng giống như một lời hứa sẽ làm nôt những gì Bác còn chưa kịp làm.

Theo chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Lớp 12: Tây Tiến trên website Anhngucongdong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!