Top 6 # Bài Thơ Ánh Trăng Văn Lớp 9 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Anhngucongdong.com

Soạn Bài Ánh Trăng Lớp 9

SOẠN BÀI ÁNH TRĂNG LỚP 9.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

Nguyễn Duy sinh năm 1948 tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ. Quê ở Đông Vệ, Thanh Hóa.

Năm 1966, ông gia nhập quân đội, vào binh chủng Thông tin, tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường. SAu 1975, ông chuyển về làm báo Văn nghệ giải phóng. Từ 1977, Nguyễn Duy là đại diện thường trú báo Văn nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2007, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

Ông được trao giải Nhất cuộc thi của báo Văn nghệ năm 1972 – 1973. Trở thành gương mặt tiêu bieru trong lớp nhà thơ trẻ tuổi thời chống Mĩ cứu nước và tiếp tục bền bỉ sáng tác

2. Tác phẩm

Tập thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy được tặng giải A của Hội nhà văn Việt Nam năm 1984. Bài thơ “Ánh trăng” trích từ tập ầy và được sáng tác năm 1978 ở Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Hướng dẫn soạn bài Ánh trăng đọc hiểu chi tiết

Câu 1 trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1:

Nhận xét bố cục: Bố cục bài thơ đi theo trình tự từ quá khứ đến hiện tại như một câu chuyện bao gồm 3 phần:

Phần 1 (2 khổ đầu): thời quá khứ trăng cùng người gắn bó

Phần 2 (2 khổ giữa): thời hiện tại con người bội bạc với vầng trăng

Phần 3 (2 khổ cuối): sự ăn năn của con người khi gặp lại vầng trăng tình nghĩa

Câu 2 trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1:

Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang những tầng nghĩa sau:

Là thiên nhiên tươi đẹp: trăng vừa là trăng nhưng đồng thời trăng cũng là sông, là bể, là đồng, là thiên nhiên bao dung gần gũi, gắn bó với cuộc sống con người như một phần không thể thiếu

Là tuổi thơ ngọt ngào: trăng là biểu tượng cho quá khứ, cái thời còn được ngụp lặn trong dòng sông tuổi thơ, được “trần trụi với thiên nhiên, hồn nhiên như cây cỏ”

Là quá khứ của thời chiến đấu: đó là thời ” hồi chiến tranh ở rừng” trăng và người gắn bó thân thiết, quan hệ thân tình khăng khít, mấy ai có thể quên

Là tình nghĩa thủy chung: đây là điều được tập trung thể hiện ở khổ thơ cuối bài, nó làm cho bài thơ có chiều sâu về triết lí và tư tưởng

“Trăng cứ tròn vành vạnh

Kể chi người vô tình

Ánh trăng im phăng phắc

Đủ cho ta giật mình”

Câu 3 trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1:

Tác phẩm có kết cấu độc đáo. Bài thơ như một chuyện nhỏ, phát triển theo thời gian. Quá khứ hồn nhiên, trần trụi với thiên nhiên, thân thiết với vầng trăng. Hiện tại, về thành phố sống với các tiện nghi, cửa gương, điện sáng. Vầng trăng bị lu mờ coi như người dưng qua đường. Nhờ mất điện mà gặp lại vầng tẳng, giật mình về thái độ sống vô tình của mình. Chính sự giật mình là một yếu tố quan trọng. nó là sự bừng thức để soi lại bản thân, xét lại cách sống vô tình, dửng dưng quay lưng với quá khứ tốt đẹp, tình nghĩa.

Giọng điệu tâm tình bằng thể thơ năm chữ, nhịp thơ khi tuôn chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo nhịp kể, khi ngân nga, khi trầm lắng suy tư. Tất cả những điều đó góp phần quan trọng trong việc bộc lộ những cảm xúc sâu sa của một người lính khi nghĩ về chiến tranh về quá khứ.

Câu 4 trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1:

Thời điểm ra đời của bài thơ: căn cứ nội dung bài thơ ta có thể xác định được thời điểm bài thơ ra đời là khoảng thời gian gần sau đại thắng 1975

III. Luyện tập bài Ánh trăng

Câu 1 trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1:

Đọc diễn cảm bài thơ

Câu 2 trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1:

Gợi ý: sử dụng ngôi kể hợp lí và diễn cảm bằng cảm xúc chân thật và logic với mạch trong bài.

Nguồn Internet

Bài Soạn Lớp 9: Ánh Trăng

Tuổi thơ của tôi gắn bó với làng quê, với những cánh đồng thơm hương lúa chín, với dòng sông êm đềm nơi tôi tắm mát những ngày thơ dại. Mỗi đêm, trên chiếc chõng tre, bà thường kể tôi nghe bao câu chuyện cổ tích ngọt ngào dưới ánh trăng hiền hòa. Ánh trăng như người bạn thuở thiên thiếu, đã lớn lên cùng tôi nơi làng quê thanh tịnh.Năm tháng ấy cứ êm đềm trôi qua. Rồi đất nước bỗng lâm cảnh chiến tranh loạn lạc, tôi lên đường chiến đấu theo tiếng gọi của quê hương. Nơi rừng xa thanh vắng, nơi ranh giới mong manh giữa sự sống và cái chết. Tôi nhớ làng quê, nhớ gia đình. Ngước lên ánh trăng trên cao, trăng tỏa sáng dịu hiền như muốn chia sẻ những nỗi buồn cùng tôi. Giữa cuộc sống trần trụi với thiên nhiên, cỏ cây, trăng như người bạn tri âm tri kỉ, đã cùng tôi đi qua những ngay chiến đấu gian khổ. Có lẽ tôi sẽ chẳng bao giờ quên được vầng trăng tình nghĩa, đã luôn đồng hành cùng tôi trong cuộc đời.Vậy mà, chiến tranh kết thúc, hòa bình lập lại. Tôi trở về thành phố, những ngôi nhà ống san sát, những ánh đèn cao áp, cuộc sống đầy đủ tiện nghi vật chất đã lôi cuốn tôi. Những kí ức năm xưa về làng quê với ánh trăng thanh bình, tôi đã dần lãng quên.Rồi một đêm tối nọ, bỗng ánh đèn khắp thành phố vụt tắt, không khí trở nên ngột ngạt hơn. Tôi đưa tay mở tung cánh cửa sổ. Lạ thay, ánh sáng chiếu vào tôi lúc nào dịu mát làm sao, đó không phải là ánh đèn điện nóng bức ngày hè. Đó là ánh trăng – vầng trăng tròn vành vạnh tỏa sáng trên bầu trời đêm. Tôi với trăng, mặt đối mặt, nhìn nhau, thật lâu. Bỗng, trong lòng tôi có cái gì đó rưng rưng, Bao nhiêu ký ức chợt ùa về. Hình ảnh của những cánh đồng bao la, những dòng sông, những hồ bể, những cánh rừng cứ hiện lên trong đầu tôi. Bao năm trôi qua, mái tóc tôi đã điểm hoa râm nhưng trăng vẫn không thay đổi, vẫn tròn vành vạnh như lúc xưa. Trăng vẫn đứng im trên bầu trời trong xanh, tỏa sáng khắp nhân gian. Trăng vẫn như chờ tôi bên ngoài cửa sổ biết bao năm nay. Tôi đã quá thờ ơ với trăng, đã vô tình quên đi những kỷ niệm đẹp đẽ giữa trăng và tôi. Trăng cứ nhìn tôi, im lặng. Tôi bỗng giật mình. Sự im lặng của trăng cứ như một lời trách móc tôi, oán hận tôi vì sao đã quên đi người bạn tri kỷ. Phải chăng tôi đã quá vô tình, sống nơi thị thành xa hoa giàu có mà đã lãng quên đi tuổi thơ nghèo khó, quên đi người bạn đã gắn bó thủy chung bên mình, quên đi bao tháng ngày tuổi trẻ. Lòng tôi nghẹn đắng, giọt nước mắt như trực trào ra. Và tôi đã hứa, lời hứa thật lòng, khắc sâu trong đầu tôi, là không bao giờ được quên đi ánh trăng – người bạn ân nghĩa, thủy chung đã gắn bó cùng tôi suốt thời thơ ấu và cả chặng đường chiến đấu gian lao vất vả trong quá khứ.

Soạn Bài: Ánh Trăng – Ngữ Văn 9 Tập 1

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả (các em tham khảo phần giới thiệu tác giả Nguyễn Duy trong SGK Ngữ văn 9 Tập 1).

2. Tác phẩm

* Xuất xứ: Bài thơ Ánh trăng được Nguyễn Duy viết vào năm 1978 tại Thành phố Hồ Chí Minh, nơi đô thị của cuộc sống tiện nghi, hiện đại, nơi những người lính từ trận đánh trở về đã để lại sau lưng cuộc chiến tranh gian khổ mà nghĩa tình.

* Thể thơ: Bài thơ được viết theo thể thơ ngũ ngôn.

* Bố cục: Văn bản có thể được chia làm 3 phần:

Phần 1: 2 khổ thơ đầu: Vầng trăng quá khứ gắn bó với tuổi thơ

Phần 2: 2 khổ thơ tiếp: Vầng trăng hiện tại và sự bội bạc của con người trong cuộc sống hiện đại

Phần 3: 2 khổ cuối: Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Bài thơ được bố cục theo trình tự từ quá khứ đến hiện tại.

Câu 2:

* Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa:

Là vầng trăng của thiên nhiên, đất trời tươi đẹp, khoáng đạt

Trăng là biểu tượng cho những gì gắn bó với con người lúc gian khổ

Là tình cảm trong quá khứ, luôn hồn nhiên, tươi đẹp, sáng rọi khắp nhân gian

Trăng là phần trong sáng, tốt đẹp của con người, chiếu sáng những góc khuất mới nảy sinh khi con người sống trong nhà lầu, xe hơi, sống trong những ánh sáng của đèn điện, trong vật chất tiện nghi.

* Khổ thơ trong bài thơ thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm là khổ cuối cùng.

Câu 3:

* Nhận xét về kết cấu, giọng điệu của bài thơ:

Kết cấu bài thơ độc đáo, được phát triển theo trình tự thời gian. Từ quá khứ hồn nhiên, thân thiết với vầng trăng cho đến hiện tại, trong một thành phố, một cuộc sống đầy đủ tiện nghi, vầng trăng đã bị lãng quên, bị coi như người dưng qua đường. Nhờ mất điện mà con người gặp lại vầng trăng và giật mình về thái độ sống vô tình của mình, tự soi xét lại bản thân.

Giọng điệu của bài thơ tâm tình nhờ thể thơ 5 chữ, nhịp thơ tuôn chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo nhịp kể, khi ngân nga, trầm lắng, suy tư.

Câu 4:

* Thời điểm ra đời của bài thơ: sau đại thắng mùa xuân vào năm 1975, người lính từ chiến khu trở về thành phố, họ có một cuộc sống trong thời hòa bình, phương tiện sống hiện đại hơn, khác xa với thời chiến tranh.

* Chủ đề của bài thơ: Nhắc về những năm tháng gian lao trong cuộc đời của người lính.

* Bài thơ Ánh trăng nằm trong mạch cảm xúc “Uống nước nhớ nguồn” gợi đạo lí thủy chung tình nghĩa. Đó cũng là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.

5

/

5

(

2

bình chọn

)

Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 59: Văn Bản: Ánh Trăng (Nguyễn Duy)

Tiết: 59 Ngày dạy: 09/11/2011 Vaên baûn: AÙNH TRAÊNG (Nguyeãn Duy) A.Muïc tieâu caàn ñaït: a. Kieán thöùc: Giuùp hoïc sinh caûm nhaän ñöôïc : Kỷ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính. Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại. Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng. b. Kỹ năng Đọc, hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975. Vận dụng các kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại. c. Thaùi ñoä: Giaùo duïc cho hoïc sinh thaùi ñoä “uoáng nöôùc nhôù nguoàn.” B. Chuaån bò : GV: Giáo án , sách giáo khoa, máy chiếu, màn hình HS: Đoïc vaø traû lôøi caâu hoûi SGK C.Tieán trình toå chöùc caùc hoaït ñoäng daïy hoïc 1. Ổn định lớp. Baøi môùi: Gv giới thiệu vào bài. Trong “Việt Bắc”, bản tình ca cách mạng, nhà thơ Tố Hữu đã từng viết: Mình về thành thị xa xôi Nhà cao còn nhớ núi đồi nữa chăng Phố đông còn nhớ bản làng Sáng đèn còn nhớ mảnh trăng giữa rừng? Đó là lời nhắn nhủ ân tình của người dân Việt Bắc đối với những anh lính Cụ Hồ khi rời khỏi căn cứ cách mạng, trở về thành phố. Liệu các anh có còn nhớ những năm tháng gian lao, tình nghĩa với mảnh trăng giữa rừng, với những người đã từng nhường cơm sẻ áo cho mình. Cùng nằm trong mạch cảm xúc ấy, Nguyễn Duy một nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cũng có một bài thơ với nhan đề “ánh trăng”. Ánh trăng không chỉ là hình ảnh của thiên nhiên đẹp đẽ, cuốn hút bao tâm hồn thi sĩ, mà còn là biểu tượng cho nghĩa tình, cho tri kỷ, và là lời nhắn nhủ về đạo lý làm người. “Ánh trăng” là bài thơ mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. HĐ cuûa giaùo vieân HĐ cuûa hoïc sinh Nội dung * Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn học sinh tìm hieåu chung . ? Dựa vào những hiểu biết của em và phần chú thích trong SGK, em nào cho cô biết những nét chính về tác giả Nguyễn Duy ? Bài thơ được sáng tác vào thời gian nào ? Em hãy cho cô biết xuất xứ của bài thơ ? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào ? Các em đã soạn bài ở nhà rồi, vậy em nào cho cô biết bài thơ kết hợp các phương thức biểu đạt chính nào. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu văn bản Yêu cầu học sinh đọc to, rõ ràng, giọng chậm, kể chuyện Khổ 4: Giọng sững sờ Khổ 5-6: Giọng suy tư ăn năn. Gv đọc mẫu. Gv nhận xét cách đọc của học sinh. ? Bài thơ có thể chia làm mấy phần. Nêu ý chính từng phần. Gv trình chiếu bố cục Hs đọc lại khổ 1 ? Hình ảnh vầng trăng gắn bó với nhân vật trữ tình trong những khoảng thời gian nào của cuộc đời ? Hồi nhỏ và hồi chiến tranh, tác giả sống ở đâu và gắn liền với điều gì ? Trong ba câu thơ này, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? Các điệp từ “hồi” “với”, cùng các hình ảnh đồng, sông, bể, rừng gợi lên cuộc sống của con người ở đây như thế nào ? Lúc này, vầng trăng và con người có mối quan hệ với nhau như thế nào ? Em hiểu như thế nào là tri kỷ Gv: Người chiến sĩ rời xa gia đình và quê hương đi lên chiến trường chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc, thiếu thốn vật chất lẫn tinh thần. Trăng như một nhân chứng nghĩa tình, chứng kiến biết bao nỗi buồn vui gian khổ của cuộc đời người lính. ? Em hãy chỉ ra thủ pháp nghệ thuật trong câu thơ này ? Biện pháp nghệ thuật này đã diễn tả tình cảm gì của con người với vầng trăng Xem tiếp khổ 2 ? Khổ thơ thứ hai, tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? Nghệ thuật so sánh này có tác dụng gì trong việc khắc họa cuộc sống của người lính. Gv bình: Cuộc sống hồn nhiên, vô tư, chân tình, mộc mạc. Trăng và người đồng điệu tâm hồn, thấu hiểu sâu sắc tâm tư, nỗi lòng của nhau. Trăng không chỉ là tri kỷ mà còn nặng tình, nặng nghĩa.Con người thật sự có ơn nghĩa với trăng. Mối tình đó bền chặt tưởng như không bao giờ có thể quên được ? Mối tình bền chặt giữa người và trăng được khẳng định qua câu thơ nào Gv chuyển: Trong quá khứ trăng và người là bạn tri kỷ, là tình nghĩa, còn trong hiện tại thì tình cảm giữa con người và vầng trăng như thế nào, ta chuyển sang phần 2 Gv trình chiếu khổ 3 và khổ 4 ? Hòa bình, trở về thành phố thì hoàn cảnh sống của nhân vật trữ tình thay đổi ra sao ? Ánh điện, cửa gương trong thời bình tượng trưng cho một cuộc sống như thế nào ? Trong hoàn cảnh sống tiện nghi thì tình cảm giữa con người và vầng trăng có gì thay đổi ? Để diễn tả sự thay đổi thái độ tình cảm của con người đối với vầng trăng, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? Tại sao hồi nhỏ và hồi chiến tranh, con người thân thiết với trăng, còn khi trở về thành phố thì con người lại lạnh nhạt với vầng trăng. Gv bình, lên hệ thực tế: Do tác động của hoàn cảnh sống, được sống nơi phồn hoa đô thị. Một số người đã bị cuốn hút, bởi đồng tiền, sự sang giàu và những tiện nghi vật chất hiện đại, nên họ đã dễ dàng quên đi tình nghĩa, quên đi quá khứ nhọc nhằn gian khổ, họ đã phản bội lại chính mình. Đó là sự thực phũ phàng, tàn nhẫn trong xã hội hiện nay. Gv chuyển: Trăng vẫn cứ tồn tại vĩnh hằng, còn cuộc sống con người dù có hiện đại bao nhiêu nhưng cũng có lúc gặp khó khăn bất trắc. ? Em nào cho cô biết, tình huống bất ngờ gặp lại vầng trăng đó là tình huống gì ? Tình huống này dẫn đến tâm trạng con người như thế nào ? Từ ngữ nào đã diễn tả tâm trạng bức bối đó ? Tình huống gặp gỡ bất ngờ này đã tạo ra sự nhận thức trong con người như thế nào. Gv chuyển: Khi gặp lại vầng trăng thì cảm xúc và tâm trạng của nhân vật trữ tình ra sao, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu phần 3 Gv trình chiếu khổ 5 và 6 ? Tại sao nhà thơ lại viết ngửa mặt lên nhìn mặt mà không viết ngửa mặt lên nhìn trăng Gv bình: Tư thế đối diện đàm tâm. Trăng với người là tri kỷ, nhìn trăng cũng như nhìn lại mặt mình chợt thấy mình không thủy chung với mình trong quá khứ. Mình sống ngày hôm nay nhưng đã quên đi mình của ngày hôm qua. Nhìn lại những giá trị mà mình đã vội lãng quên. ? Nhìn trăng thấy rưng rưng. Em hiểu như thế nào là rưng rưng ? Chính lúc rưng rưng xúc động ấy, con người đang nghĩ tới điều gì Gv: Bao nhiêu kỷ niệm ùa về trong tâm trí của con người. Đó là những kỷ niệm đẹp đẽ thời quá khứ, cuộc sống còn nghèo nàn, gian lao. Con người với vầng trăng là tình nghĩa. Lúc này con người đã trở về là con người đích thực của ngày xưa.Con người cảm thấy rất đau lòng. ? Để diễn tả nỗi nhớ này, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì Phân tích ý nghĩa biểu tượng và chiều sâu tư tưởng của hình ảnh vầng trăng ở khổ thơ cuối. ? Trăng tròn vành vạnh biểu tượng cho điều gì ? Trăng cứ tròn vành vạnh. Kể chi người vô tình Em hiểu ý thơ này như thế nào ? Em hiểu như thế nào về câu thơ Ánh trăng im phăng phắc ? Chính sự im lặng của trăng đã tác động đến con người như thế nào ? Cái giật mình đó nói lên điều gì Gv liên hệ thực tế Dù được sống trong nhung lụa, nhưng đến một lúc nào đó họ sực tỉnh và nhận ra rằng mình kiếm tiền nhiều để làm gì trong khi sống trong cô độc, xa lánh bạn bè và rồi ai đã cho mình có cuộc sống ngày hôm nay. Đó là sự giác ngộ sớm hay muộn mà thôi. Của cải chỉ là phù du. Cái chính là tình cảm, là lương tâm đạo đức của con người, là lối sống thủy chung tình nghĩa. Lúc đó, họ mới bắt đầu hối hận, tự trách mình. Nên người ta xây nghĩa trang liệt sĩ để làm gì? Phải chăng đó là thể hiện lòng thành kính, biết ơn của nhân dân ta với các anh hùng liệt sĩ, với lịch sử oai hùng của dân tộc. Sự thức tỉnh của nhân vật trữ tình cũng là đánh thức mỗi chúng ta, thế hệ hôm nay và mai sau. Đó là thái độ sống uống nước nhớ nguồn, thủy chung tình nghĩa cũng là tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh mà chúng ta cần phải học tập. ? Biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng chủ yếu trong khổ thơ này là gì ? Tại sao mở đầu bài thơ tác giả viết là vầng trăng mà kết thúc bài thơ lại viết là ánh trăng. Gv: Ánh trăng là những tia sáng mới có sức soi rọi cả những góc tối trong tâm hồn con người. Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tổng kết. ? Qua phân tích bài thơ, em có nhận xét gì về kết cấu và giọng điệu của bài thơ ? Nhà thơ đã sáng tạo ra hình ảnh gì mang nhiều tầng ý nghĩa ? Em có nhận xét gì về ngôn từ của bài thơ Gv trình chiếu sơ đồ tư duy chốt phần nghệ thuật. ? Qua câu chuyện riêng của nhân vật trữ tình, bài thơ muốn nhắc nhở chúng ta điều gì Gv trình chiếu nội dung bài học Gv gọi hs đọc ghi nhớ SGK trang 156 Hs xem chú thích SGK trả lời. Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Một hs đọc Hai khổ thơ đầu: Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ. Hai khổ thơ tiếp: Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại Hai khổ cuối: Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả. – Hồi nhỏ và hồi chiến tranh. – Đồng, sông, bể, rừng. – Hs trả lời – Một cuộc sống gian khổ, bình dị chân thật, mộc mạc, gắn bó, chan hòa với thiên nhiên. -Vầng trăng thành tri kỷ – Tri kỷ: hiểu biết, yêu quý nhau, chia vui sẻ ngọt, hiểu trăng như hiểu chính bản thân mình. Vầng trăng là bạn bè thân thiết với con người. – Hs trả lời – Sự gắn bó thân thiết của con người với thiên nhiên và với vầng trăng – Hs trả lời – Hs trả lời Ngỡ không bao giờ quên Cái vầng trăng tình nghĩa. . Hs trả lời Hs trả lời – Xa lạ, lạnh nhạt, dửng dưng với vầng trăng – Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, trăng giống như người bạn thân bị bỏ rơi, bị quên lãng giữa dòng đời xuôi ngược -Hs trả lời Hs trả lời. – Khó chịu, bức bối – “Thình lình”, “vội”, “đột ngột”, “bật”, “tung” diễn tả hành động hối hả, khẩn trương của con người đi tìm nguồn sáng và vầng trăng đã hiện ra. – Hs trả lời. Hs đọc lại khổ 5 và 6 – Hs trả lời. – Thổn thức, sắp khóc, không nói nên lời – Đồng, bể, sông, rừng – So sánh, điệp từ khắc sâu những hình ảnh của quá khứ. Đặc tả cảm xúc đang cuồn cuộn ào ạt, tuôn chảy trong tâm trạng con người không thể kìm nén được. – Biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, tròn đầy, thủy chung, sự vĩnh hằng của thiên nhiên đất nước. – Sự bao dung nhân hậu vị tha, mặc dù cuộc sống có đổi thay hay lòng người thay đổi trăng vẫn cứ bình dị, thủy chung, là vẻ đẹp vĩnh hằng của đời sống, của quá khứ tròn đầy. – Hs trả lời – Giật mình – Sự thức tỉnh, nhận ra cái sai sót trong hành vi của mình, tự trách mình quay lưng lại quá khứ, nhận ra giá trị đích thực của cuộc sống. – Nhân hóa, ẩn dụ tượng trưng, hình ảnh đối lập nhằm khắc sâu tư thế, tâm trạng của con người. – Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời I.Tìm hieåu chung. 1.Taùc giaû – Nguyễn Duy tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại Thanh Hóa. – Ông là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. 2.Tác phẩm a, Hoàn cảnh sáng tác. – Bài thơ được sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh b, Xuất xứ – Bài thơ “Ánh trăng” được rút trong tập thơ cùng tên. c, Thể thơ: 5 chữ d, Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm II. Đọc- hiểu văn bản. 1. Vầng trăng trong quá khứ – Hồi nhỏ: Sống với đồng, với sông, với bể. – Hồi chiến tranh: Rừng – Điệp từ “hồi” “với” Cuộc sống mộc mạc, giản dị, chan hòa với thiên nhiên. – Nghệ thuật nhân hóa – Vầng trăng trở thành bạn bè tri kỷ của con người. – Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ Cuộc sống hồn nhiên, trong sáng, vô tư gắn bó với thiên nhiên * Vầng trăng đã trở thành vầng trăng tình nghĩa biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình 2, Vầng trăng trong hiện tại. * Cuộc sống hiện tại: – Có ánh điện, cửa gương. – Đầy đủ, tiện nghi. – Nghệ thuật so sánh, nhân hóa: Con người lạnh nhạt, coi vầng trăng như người dưng qua đường – Tình huống bất ngờ: Điện tắt, phòng tối Gặp lại vầng trăng. 3, Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả. – Tư thế ngửa mặt: Nhìn nhận lại những giá trị đã từng bị lãng quên. – Tâm trạng: Thổn thức, không nói nên lời. – Nghệ thuật so sánh, điệp ngữ – Những kỷ niệm quá khứ ùa về làm sống lại nghĩa tình sâu nặng – Nghệ thuật ẩn dụ tượng trưng – Trăng tròn vành vạnh: Quá khứ nghĩa tình, tròn đầy, thủy chung. – Trăng im phăng phắc (Nhân hóa-ẩn dụ) – Nghiêm khắc, nhắc nhở người vô tình: Hãy sống thủy chung, ân nghĩa. – Con người thức tỉnh, giác ngộ. III. Tổng kết. 1. Nghệ thuật. – Kết cấu như một câu chuyện, có sự kết hợp hài hòa các yếu tố tự sự, biểu cảm, nghị luận. – Giọng điệu tâm tình trầm lắng. – Sáng tạo hình ảnh vầng trăng mang nhiều tầng ý nghĩa – Ngôn từ bình dị 2. Nội dung. – Thái độ tình cảm đối với những năm tháng gian lao, đối với quá khứ, đối với thiên nhiên đất nước. – Nhắc nhở đạo lý thủy chung tình nghĩa, uống nước nhớ nguồn. * Ghi nhớ(SGK/156) * Hoaït ñoäng 4: Hướng dẫn tự học. – Gv trình chiếu sơ đồ tư duy chốt phần nghệ thuật. – Gv trình chiếu sơ đồ tư duy chốt phần nội dung bài học. – Nếu còn thời gian cho hs vẽ sơ đồ tư duy bài học. – Daën doø: Veà nhaø học thuoäc loøng baøi thô. – Chuaån bò baøi mới cho tiết sau: Bài “ Làng”- Kim Lân