Top 19 # Bài Thơ Hoa Xoan Lớp 1 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Anhngucongdong.com

Giáo Án Tập Đọc Lớp 1: Hoa Ngọc Lan / 2023

– Học sinh đọc trơn cả bài, phát âm được tiếng, từ khó. Biết nghỉ hơi sau dấu chấm dấu phẩy.

– Ôn vần: ăm, ăp. Tìm tiếng có vần ăm, ăp. Nói câu chứa tiếng có vần ăm, ăp.

– Hiểu các từ ngữ trong bài : Lấp ló, ngan ngát.

– Rèn cho học sinh kỹ năng biết hỏi, đáp theo mẫu.

– Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường: HS yêu quý loài hoa, góp phần làm cho môi trường thêm đẹp.

– Học sinh có đầy đủ SGK, vở viết.

C.Hoạt động dạy học:

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tập đọc lớp 1: HOA NGỌC LAN A.Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Học sinh đọc trơn cả bài, phát âm được tiếng, từ khó. Biết nghỉ hơi sau dấu chấm dấu phẩy. - Ôn vần: ăm, ăp. Tìm tiếng có vần ăm, ăp. Nói câu chứa tiếng có vần ăm, ăp. - Hiểu các từ ngữ trong bài : Lấp ló, ngan ngát. 2. Kỹ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng biết hỏi, đáp theo mẫu. 3 Thái độ: - Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường: HS yêu quý loài hoa, góp phần làm cho môi trường thêm đẹp. B. Đồ dùng: - Học sinh có đầy đủ SGK, vở viết. C.Hoạt động dạy học: TG Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động của học sinh 5' 35' 2' 20' 13' 35' 5' TIẾT 1 I.Ổn định tổ chức lớp: - Kiểm tra chữ số. - Cho lớp hát một bài: " Lớp chúng mình đoàn kết" II. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi học sinh đọc bài : "Vẽ ngựa" và trả lời câu hỏi 1, 2 ở SGK. - Gv gọi học sinh nhận xét. - Gv nhận xét ghi điểm. III .Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2.Hướng dẫn luyện đọc: a.Đọc mẫu: Đọc toàn bài ở bảng(1 lượt ): Chậm rãi, diễn cảm. Chia câu đoạn văn. b.Hướng dẫn luyện đọc : Hướng dẫn cách đọc(SHD) +Luyện đọc từ khó: Nêu yêu cầu tìm từ khó Gạch chân từ khó trong bài +Giải thích từ khó: -Lấp ló ( ló ra rồi khuất đi, khi ẩn, khi hiện ) - Ngan ngát ( mùi thơm dễ chịu, lan toả ra xa ) +Luyện đọc câu. Theo dõi, sữa sai, nhận xét. +Luyện đọc đoạn. Chỉnh sữa, nhận xét. +Đọc toàn bài. Nhận xét. 3.Ôn vần ai, ay +Tìm tiếng trong bài có vần: ăm, ăp. Gạch chân tiếng HS tìm được. Vần cần ôn là:ăm, ăp. +Tìm tiếng ngoài bài có vần: ăm, ăp. Chấm điểm thi đua cho từng tổ. +Nói câu có tiếng chứa vần: ăm, ăp. Nói mẫu vài câu. Nhận xét, chấm điểm thi đua. TIẾT 2 3.Tìm hiểu bài và luyện nói: a.Tìm hiểu bài: Nêu lại câu hỏi 1(SGK) Bổ sung cho đầy đủ ( Nụ hoa lan màu trắng ngần ) Nêu lại câu hỏi 2(SGK) Nhận xét, bổ sung ( Hương hoa lan ngan ngát toả khắp vườn, khắp nhà ). T liên hệ:Hoa ngọc lan vừa làm đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc sống con người.Những cây hoa như vậy cần được chúng ta giữ gìn và bảo vệ... Đọc lại toàn bài, hướng dẫn đọc diễn cảm. Nhận xét. b.Luyện nói: Nêu yêu cầu luyện nói(SHD) T khẳng định rõ:Các loài hoa góp phần làm cho môi trường thêm đẹp,cuộc sống con nhười thêm ý nghĩa... Giúp HS nói trọn câu, đủ ý. IV.Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Tuyên dương HS học tốt. - Đọc lại bài, đọc trước bài : Ai dậy sớm. Cán bộ lớp báo cáo Cả lớp hát. - 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi. - Cả lớp theo dõi bài ở bảng. Nêu từ khó theo yêu cầu. Luyện đọc từ khó(cá nhân) nối tiếp, vài HS một từ. Đọc lại toàn bộ các từ khó( cá nhân, cả lớp) Vài HS đọc một câu(nối tiếp) cho đến hết bài. Vài HS đọc một đoạn(nối tiếp) 1HS đọc lại toàn bài. Nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. Tìm nhanh(nêu miệng) Đọc lại vần, so sánh vần. 3 tổ thi đua tìm tiếng. Nhận xét. HS đọc câu mẫu ở SGK 3 tổ thi đua nói câu. Nhận xét. 2HS đọc câu hỏi 1 Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi. Vài HS nhắc lại câu trả lời. 2HS đọc câu hỏi 2 3HS nối tiếp đọc từng đoạn của của bài văn, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi. Vài HS nhắc lại câu trả lời. HS thi đọc diễn cảm(3 em) Tự nhận xét Từng cặp HS trao đổi nhanh về tên các loại hoa trong ảnh. Sau đó thi kể đúng tên các loại hoa. KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tập đọc: LÀM ANH A.Mục đích yêu cầu: - H: Đọc trơn cả bài, phát âm được tiếng, từ khó trong bài. - Ôn vần : ia, uya - Hiểu được nội dung của bài. - Học thuộc lòng bài thơ. B. Đồ dùng: C.Hoạt động dạy học: TG Hoạt động dạy Hoạt động học 5' 35' 2' 20' 13' 35' 5' TIẾT 1 I.Bài cũ: - Đọc bài "Bác đưa thư" và trả lời câu hỏi 1 ở SGK. - Nhận xét, ghi điểm. II.Bài mới: 1.Giới thiệu bài: - treo tranh 2.Hướng dẫn luyện đọc: a.Đọc mẫu: Đọc toàn bài ở bảng (1 lượt ): Chậm rãi, nhẹ nhàng. Chia câu bài thơ. b.Hướng dẫn luyện đọc : Hướng dẫn cách đọc(SHD) +Luyện đọc từ khó: Nêu yêu cầu tìm từ khó Gạch chân từ khó trong bài +Luyện đọc câu. Theo dõi, sửa sai, nhận xét. + Luyện đọc theo khổ thơ. Theo dõi sửa sai, nhận xét. +Đọc toàn bài. Nhận xét. 3.Ôn vần ia, uya +Tìm tiếng trong bài có vần: ia Gạch chân tiếng HS tìm được. Vần cần ôn là : ia, uya +Tìm tiếng ngoài bài có vần: ia, uya Chấm điểm thi đua cho từng tổ. Tiết 2 3.Tìm hiểu bài và luyện nói: a.Tìm hiểu bài: Nêu lại câu hỏi 1(SGK) Bổ sung cho đầy đủ : Khi em bé khóc? (Anh phải dỗ dành) Khi em bé ngã? ( Anh nâng dịu dàng) Nêu lại câu hỏi 2 Bổ sung cho đầy đủ Đọc lại toàn bài, hướng dẫn đọc diễn cảm. Nhận xét. b. Học thuộc lòng bài thơ. Gọi HS đọc bài. c.Luyện nói: - treo tranh Nêu yêu cầu luyện nói(SHD) Giúp HS nói trọn câu, đủ ý. III.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tốt. Đọc lại bài, đọc trước bài: Người trồng na. 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi. Theo dõi bài ở bảng. Nêu từ khó theo yêu cầu. Luyện đọc từ khó(cá nhân) nối tiếp, vài HS một từ. Đọc lại toàn bộ các từ khó( cá nhân, cả lớp) HS theo câu (nối tiếp) cho đến hết bài. HS đọc theo khổ thơ. 1HS đọc lại toàn bài. Nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. Tìm nhanh(nêu miệng) Đọc lại vần, so sánh vần. 3 tổ thi đua tìm tiếng. Nhận xét. 2HS đọc câu hỏi 1 Cả lớp đọc thầm 1 HS đọc khổ thơ 1 và 2, trả lời câu hỏi. Vài HS nhắc lại câu trả lời. 2 HSđọc câu hỏi 2. 1 HS đọc câu khổ thơ 3. Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 2 HS thi đọc diễn cảm(3 em) Tự nhận xét. Thi đọc thuộc lòng. Từng cặp HS thực hành hỏi đáp theo mẫu ở SGK Nêu lại nội dung của bài.

Bài Giảng Tiếng Việt Lớp 1 / 2023

Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá.Xuân sang, cành trên, cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.

Chúc mừng các em đến với Lớp Một Trường tiểu học Võ Trường Toản Sau trận mưa rào, mọi vật như thế nào ? Những đoá râm bụt ……. Bầu trời……… Mấy đám mây bông ……… KIỂM TRA BÀI CŨ: Sau cơn mưa Đọc câu văn tả đàn gà sau trận mưa ? Thứ tư, ngày 2 tháng 5 năm 2007 Thứ tư, ngày 2 tháng 5 năm 2007 Tập đoc Cây bàng Cây bàng Ngay giữa sân trường sừng sững một cây bàng . Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá.Xuân sang, cành trên, cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá. Theo Hữu Tưởng Thứ tư, ngày 2 tháng 5 năm 2007 Tập đọc Cây bàng sừng sững Ngay giữa sân trường sừng sững một cây bàng . Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá.Xuân sang, cành trên, cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến từng chùm quả chín vàng trong kẻ lá. Theo Hữu Tưởng khẳng khiu khoảng chi chít Thứ tư, ngày 2 tháng 5 năm 2007 Tập đọc Tìm tiếng trong bài – Có vần oang – Có vần oang Tìm tiếng ngoài bài – Có vần oac Quan sát tranh và đọc : Bé ngồi trong khoang thuyền. Chú bộ đội khoác ba lô trên vai . oang oac Nói câu chứa tiếng có vần oang hoặc oac 1. Cây bàng thay đổi như thế nào ? Vào mùa đông ?Vào mùa xuân ?Vào mùa hè ?Vào mùa thu ? 2. Theo em cây bàng đẹp nhất vào mùa nào ?Vì sao ? -Vào mùa đông :cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. -Vào mùa xuân :cành trên, cành dướichi chít những lộc non mơn mởn -Vào mùa hè: tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. -Vào mùa thu: từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá. Kể những cây trồng ở sân trường em . Luyện nói Trò chơi Hãy xếp các loại cây theo nhóm *Cây cho bóng mát *Cây cho hương ,cho sắc cây phượng cây hồng cây bàng cây bằng lăng cây mai cây đào Dặn dò 1/Đọc và trả lời câu hỏi bài Cây bàng 2/ Xem trước bài: Đi học  Chúc các con ngoan và vui tươi.

Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 / 2023

Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2008 Tập đọc Ngôi nhà I/ Mục đích yêu cầu – H đọc trơn cả bài. Phát âm đúng: hàng xoan, xoa xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ. Nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ – Ôn các vần iêu, yêu,. Cụ thể: Phát âm đúng những tiếng có vần yêu, iêu – Tìm được tiếng có vần yêu, iêu – Hiểu các từ ngữ và câu thơ trong bài – Trả lời được các câu hỏi về hình ảnh ngôi nhà, âm thanh, hương vị bao quanh ngôi nhà. Hiểu được tình cảm với ngôi nhà của bạn nhỏ – Nói được tự nhiên, hồn nhiên về ngôi nhà em mơ ước – Học thuộc long 1 khổ thơ mà em thích II/ Đồ dùng dạy học III/ Các hoạt động dạy học Tiết 1: 1. Kiểm tra bài cũ ( 3’) – Cho H đọc bài “ Quyển vở của em” và trả lời câu hỏi – Bạn nhỏ thấy gì khi mở quyển vở? – Chữ đẹp thể hiện tính nết của ai? 2. Dạy bài mới * Giới thiệu bài – Cho H xem tranh SGK /82. Tranh vẽ gì? – Ai cũng có một ngôi nhà, và yêu ngôi nhà của mình dù nó to hay nhỏ… Ngôi nhà. * Luyện đọc( 20-21’) * G đọc mẫu: giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm * Luyện đọc tiếng, từ – G viết các từ, đọc mẫu: hàng xoan, xao xuyến, nở, lảnh lót, thơm phức – G giải nghĩa từ khó. đ Giảng: Thơm phức- mùi thơm rất mạnh, hẫp dẫn – Chỉ bảng cho H đọc * Luyện đọc câu: – G đọc mẫu từng dòng thơ. Nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ như là một dấu chấm. * Luyện đọc đoạn – G hướng dẫn đọc từng đoạn – Cho H đọc 4 dòng thơ đầu – Cho H đọc 4 dòng thơ tiếp theo – Cho H đọc 4 dòng thơ cuối – Cho H đọc nối tiếp các khổ thơ * Luyện đọc cả bài – Cho H đọc cả bài đ G cho điểm c/ Ôn vần ( 8 – 10’) – G ghi: yêu – iêu – Đọc những dòng thơ có tiếng yêu? – Tìm tiếng ngoài bài có vần yêu? – Nói câu chứa tiếng có vần iêu? – H đọc thầm – H đọc lại kết hợp phân tích tiếng – H đọc lại – H đọc – H đọc – H đọc – 3 -4 H đọc – H đọc, phân tích – Em yêu… – H tìm, ghép vào thanh cài – H nói theo mẫu – Nói tự nhiên Tiết 2: a/ Luyện đọc ( 10 – 12’) – G đọc mẫu bài “ Ngôi nhà ” – Đọc nối tiếp khổ thơ – Đọc cả bài đ G chấm điểm b/ Tìm hiểu nội dung ( 8 – 10’) – 1 H đọc 2 khổ thơ đầu – Ơ trong ngôi nhà mình, bạn nhỏ nhìn thấy gì? + Nghe thấy gì? + Ngửi thấy gì? – Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tính yêu đất nước? – G đọc diễn cảm bài thơ. Nhấn giọng: xao xuyến… – Cho H nhẩm đọc thuộc lòng 1 khổ thơ mà em thích – Cho H đọc thuộc lòng khổ thơ mà em thích c/ Luyên nói ( 8 – 10’) – Cho H quan sát tranh SGK /83 – Nhìn tranh: 1 ngôi nhà trên núi cao, 1 biệt thự hiện đại, 1 căn hộ tập thể, 1 ngôi nhà gần bến sông… – Em sẽ nói về 1 ngôi nhà mình mơ ước đ Nhận xét – H đọc thầm – H đọc 2 dãy – 8 – 10 em – H đọc thầm 2 khổ thơ đầu – Hàng xoan trước ngõ, hoa nở như mây từng chùm – Tiếng chim đầu hồi lảnh lót – Mùi rơm rạ lợp trên mái nhà, phơi trên sân thơm phức – H đọc khổ thơ 3 – 2, 3 H đọc lại – H nhẩm thuộc – 3 – 4 H đọc – Nói về ngôi nhà em mơ ớc – Nhiều H nói về mơ ước của mình về ngôi nhà tương lai 3. Củng cố ( 3 – 5’) – Nhận xét tiết học – Chuẩn bị bài Quà của bố. __________________________________________________________ Thứ ba ngày 1 tháng 4 năm 2008 Chính tả Ngôi nhà I/ Mục đích yêu cầu – H chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 của bài “ Ngôi nhà” – Làm đúng các bài tập chính tả: điền vần iêu, yêu, điền chữ c hay k – Nhớ quy tắc chính tả: k, i , ê, e II/ Đồ dùng dạy học – Chép sẵn nội dung bài trên bảng – Bảng phụ ghi nội dung các bài tập 2, 3 và luật chính tả cần ghi nhớ III/ Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài (1’): Chép chính tả “Ngôi nhà ” 2. Viết chính tả ( 30’) – G đưa nội dung bài viết, đọc mẫu * Hướng dẫn tập chép ( 8-10’) – G đọc mẫu – Nhận xét chính tả – Hướng dẫn viết từ khó – G ghi bảng, mộc mạc, yêu, đất nước – đọc mẫu, nêu cách viết: – G đọc cho H viết * Viết vở ( 13 – 15’) – G chỉ bài viết. Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy chữ? – G hướng dẫn H tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở. Lưu ý viết chữ hoa đầu mỗi dòng, thẳng hàng – G đọc thong thả, chỉ vào từng chữ cho H viết c) Chấm, chữa lỗi ( 5- 7’) – G đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để H soát. Dừng lại ở những chữ viết khó, đánh vần – G chấm khoảng 10 bài, nhận xét d) Làm bài tập ( 3 – 5’) – G đưa bảng phụ bài 2 /84 – Cho 1 H điền iêu, yêu – Đọc lại, nhận xét + Bài 3: c hay k? – 1 H điền bảng phụ, cả lớp điền SGK. Đọc lại – 1 H đọc lại, cả lớp đọc thầm – H đọc lại, phân tích – H viết bảng con – H chép bài đoạn văn vào vở – H cầm bút chì soát, gạch chân chữ viết sai, ghi số lỗi ra lề – H đổi bài tự kiểm tra – H đọc yêu cầu – H điền SGK – H điền SGK 3. Củng cố ( 2 – 3’) – Tuyên dương những H học tốt, chép bài chính tả đúng, đẹp __________________________________________________________ Tập viết Tô chữ H , J K I.Mục đích yêu cầu – H biết tô chữ H , J < K hoa – Viết các vần uôi , ươi , iêt , uyêt, iêu , yêu , các từ naỉ chuối , tưới cây , dòng suối , đám cưới , hiếu thảo , yêu mến. chữ thường, cỡ vừa đúng kiểu, đều nét. Đưa bút theo đúng qui trình viết. Giãn đúng khoản cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở tập viết. II.Đồ dùng – Chữ H , J , K mẫu – Bài viết sẵn III.Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu (1’) -Tô chữ H , J , K .viết vần oan, oat….. các từ ngoan ngoãn, đoạt giải…. * Hướng dẫn H tô chữ cái hoa (3-4’) – G hướng dẫn H quan sát và nhận xét số nét. – G đính chữ H . Giới thiệu chữ H hoa – G nêu qui trình viết G chỉ chữ mẫu hướng dẫn. Đặt bút ở đường kẻ 5 viết nét cong traíe rồi lượn ngang dừng bút trên đường kẻ 6 . Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng đầu bút vá hơi lượn xuống để viết nét khuyết ngược rồi nối liền sang nét khuyết xuôi , đến gần cuối nét khuyết thgì viết tiếp nét móc ngược dừng bút ở ĐK2…..theo chiều mũi tên, dừng bút ở đường kẻ 2 – G đính chữ J . Giới thiệu chữ J hoa – G nêu quy trình viết: Chữ J là kết hợp của 2 nét cơ bản cong traí và lượn ngang, móc ngược trái ( đầu hơi lượn , cuối nét lượn hẳn vào trong Gần giống nét 1 ở chữ hoa B. – G đính chữ K hoa. – G nêu quy trình viết: Nét 1 giống chữ J , Nét 2 là nét móc ngược trái ( đầu nét hơi lượn , cuối nét lượn hẳn vào trong). Nét 3 là kết hợp của 2 nét cô bản móc xuôi và móc ngược phải nối liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. H nhắc lại H tô khan – H tô khan – H viết bảng 3. Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng (4- 6’) + Nhận xét chữ uôi – G nêu cách viết. Đặt bút ở dưới đường kẻ 2 viết con chữ u cao 2 li nối với con chữ ô, con chữ i dừng bút tại đường kẻ 2 + Nhận xét chữ ươi. – G nêu cách viêt , hướng dẫn theo con chữ… – Các vần iêt , uyết, iêu, yêu hướng dẫn tương tự. + Nhận xét từ nải chuối , tưới cây , ngoan ngoãn , hiếu thảo , yêu mến . – G nêu cách viết: Đặt bút giữa dòng li thứ 2 viết con chữ n nối với con chữ a, con chữ i ( Các chữ còn lại hướng dẫn theo con chữ – chữ.) đ Nhận xét Con chữ o, a, n cao 2 li H viết bảng con từ nải chuối , ngoan ngoãn. – H viết bảng : nải chuối , tưới cây, hiếu thảo, yêu mến. 4.Vở viết (15-17’) Đọc nội dung bài viết 1 H đọc Quan sát chữ H mẫu đặt bút từ đường kẻ 6 tô theo chiều mũi tên. – Nải chuối : Viết từ đường kẻ 3. – Tưới cây : Viết thẳng nải chuối. – Hướng dẫn tô chữ J – Viét đẹp : Cách 2 đường kẻ viết từ đường kẻ 3 – Hướng dẫn tô chữ K. – Hiếu thảo : viết từ đường kẻ 3 – yêu mến : viết thẳng dòng hiếu thảo. – G nêu cách viết. H mở vở tập viết H đọc- H viết theo G hướng dẫn. 5.Chấm. Nhận xét (5-7’) 6.Củng cố (1’) – Nhận xét giờ học. Tuyên dương H viết đẹp —————————————————————– Thứ tư ngày 2 tháng 4 năm 2008 Tập đọc Quà của bố I/ Mục đích yêu cầu – H đọc trơn cả bài. Chú ý: Phát âm đúng các tiếng có âm đầu l ( lần nào, luôn luôn) và từ khó ( về phép, vững vàng). Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. – Ôn các vần oan, oat, tìm tiếng có vần oan, oat – Hiểu các từ ngữ: về phép, vững vàng và các câu trong bài – Hiểu nội dung bài: Bố là bộ đội đảo xa. Bố rất yêu em – Biết hỏi, đáp tự nhiên, hôn nhiên về nghề nghiệp của bố. Học thuộc lòng bài thơ II/ Đồ dùng dạy học III/ Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ ( 3’) – H đọc 1 khổ thơ mà mình thích trong bài “ Ngôi nhà” – ở trong ngôi nhà bạn nhỏ nhìn thầy gì? Nghe thấy gì? Ngửi thấy gì? – Câu thơ nào nói về tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước? 2. Dạy bài mới a/ Giới thiệu bài b/ Luyện đọc ( 20 – 21’) * G đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm nhấn giọng ở khổ thơ 2 khi đọc các từ ngữ: nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lới chúc, nghìn cài cái hôn – Bài thơ có mấy dòng? * Luyện đọc tiếng từ – G viết, đọc mẫu: lần nào, về phép, luôn luôn , vững vàng – G giải nghĩa từ khó – G chỉ bảng cho H đọc * Luyện đọc câu: – G đọc mẫu từng dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ như là một dấu chấm * Luyện đọc đoạn – G hướng dẫn H đọc đoạn khó. – Cho H đọc 4 dòng thơ đầu – H đọc 4 dòng thơ tiếp theo – H đọc 4 dòng thơ cuối – Cho H đọc nối tiếp các khổ thơ * Luyện đọc cả bài – Cho H đọc cả bài đ G cho điểm c/ Ôn vần ( 8 – 10’) – G ghi: oan , oat + Tìm tiếng trong bài có vần oan? – Cho H quan sát tranh SGK / 86. Đọc câu dưới tranh – Nói câu chứa tiếng có vần oan? – Nói câu chứa tiếng có vần oat ? đ Nhận xét – H theo dõi – H đọc lại kết hợp phân tích tiếng – H đọc lại, phân tích – H đọc – H đọc theo dãy – H đọc – 4 – 5 H đọc – H đọc, phân tích – H nói: ngoan, phân tích – H nói theo mẫu, nói tự nhiên Tiết 2: a/ Luyện đọc ( 10 – 12’) – G đọc mẫu bài “ Quà của bố ” – Đọc nối tiếp khổ thơ – Đọc cả bài đ G chấm điểm b/ Tìm hiểu nội dung ( 8 – 10’) – Cho 1 H đọc khổ thơ 1: + Bố bạn nhỏ là bộ đ … i xoong hướng dẫn theo con chữ. đ Nhận xét – H viết tô khan – H viết bảng con – H viết bảng con. H viết bảng ngoan , đoạt. – nhoẻn ,xoong. 4.Vở viết (14-15’) – Đọc nội dung bài viết 1 H đọc – G hướng dẫn từng bài . Quan sát chữ L mẫu đặt bút từ đường kẻ 6 tô theo chiều mũi tên. – Từ ngoan ngoãn viết từ đường kẻ 1 – Từ đoạt giải cách 2 đường kẻ viết từ đường kẻ 3. – Chữ M tô theo chiều mũi tên. – Từ hoa sen cách 2 ô viết 1 lần – Dòng nhoẻn cười viết 1 lần – Dòng chữ N viết theo chiều mũi tên. – Từ trong xanh cách 1 đường kẻ viết từ đường kẻ 2 – Từ cải xong viết từ đường kẻ 3 H mở vở tập viết/ 26 H tô chữ m Có 2 chữ. Khoảng cách là 1 thân chữ H viết vở từng dòng. 5. Nhận xét – Chấm (5-7’) 6.Củng cố (1-3’) Nhận xét giờ học. Tuyên dương H viết đẹp Thứ tư ngày 9 tháng 4 năm 2008 Tập đọc Mời vào Mục đích yêu cầu – H đọc trơn cả bài. Phát âm đúng tiếng có âm dễ sai. Nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ (bằng khoảng thời gian phát âm 1 tiếng như là dấu chấm). 2.Ôn các vần ong, oang. Tìm được tiếng có vần ong, oang 3. Hiểu các từ ngữ trong bài – Hiểu nội dung bài. Chủ nhà hiếu khách niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi. – Biết nói tự nhiên, hồn nhiên về những con vật, sự vật yêu thích – Học thuộc lòng bài thơ II.Đồ dùng III.Các hoạt động Tiết 1 1.Kiểm tra bài cũ (3-5’) – H đọc bài “ Đầm sen”. +Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào? +Đọc câu văn tả hương sen. 2.Dạy học bài mới a.Giới thiệu (2’) – Bài thơ “Mời vào”kể về ngôi nhà hiếu khách, niệm nở đón những người bạn tốt đến chơi. Vậy những người bạn tốt ấy là ai? Họ cùng làm những công việc gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc : “Mời vào” b.Hướng dẫn luyện đọc (20-21’) – G đọc mẫu bài thơ. Giọng vui vẻ tinh nghịch, với nhịp thơ ngắn, chậm rãi ở các đoạn đối thoại, trải dài 10 dòng thơ cuối. *Luyện đọc tiếng, từ – G viết từ khó – G giải nghĩa từ khó + G ghi: Kiễng chân, sửa soạn, buồm thuyền – G đọc mẫu – H đọc cá nhân – G chỉ bảng – G đọc mẫu câu khó . Đọc cao giọng ở câu có dấu hỏi chấm cuối câu. Cho H đọc nối tiếp các dòng thơ. – H đọc *Luyện đọc đoạn – Cho H đọc 5 dòng thơ – Cho H đọc 5 dòng thơ tiếp theo – Cho H đọc 6 dòng thơ tiếp theo – Cho H đọc 8 dòng thơ tiếp theo – Cho H đọc nối tiếp các khổ thơ *Luyện đọc cả bài – Cho H đọc cả bài đ Nhận xét cho điểm c.Ôn vần (8-10’) + G ghi: ong – oang – Tìm tiếng trong bài có vần ong – G đọc : Chong chóng – Cho H xem tranh sgk/95. Đây là chong chóng là đồ chơi của các em nhỏ quay được là nhờ có gió. – Cho H tìm tiếng có vần ong – Ghép vào thanh cái – G ghi xoong canh – Cho H tìm tiếng có vần ong, ghép vào thanh cái đ Nhận xét H đọc – phân tích H đọc lại H đọc cá nhân H đọc theo dãy H đọc theo dãy H đọc theo nhóm 3 – 4H H đọc phân tích H đọc cá nhân Trong – phân tích H đọc- phân tích H tìm-ghép phân tích tiếng xoong H ghép – đọc lại Boong tàu, xoong nồi Tiết 2 a.Luyện đọc (10-12) * G đọc mẫu bài thơ – Cho H đọc nối tiếp các khổ thơ – Cho H đọc cả bài đ Nhận xét – cho điểm b.Tìm hiểu nội dung bài (8-10’) – Những ai đã gõ cửa ngôi nhà? – Cho H đọc 4 dòng thơ cuối – Gió được chủ nhà mời vào để cùng làm gì? – G cho H xem tranh sgk/94 – G đọc diễn cảm bài thơ – Cho H đọc phân vai: Người dẫn chuyện , Chủ nhà Thỏ Nai Gió – Cho H tự nhẩm thuộc lòng bài thơ – Cho điểm c.Luyện nói( 8-10’) – Cho H nhìn tranh sgk /95. Nói theo mẫu – Cho H nói tự do – Nhận xét sửa sai 3.Củng cố (2-3’) – Học bài gì? Tuyên dương H học tốt – Về nhà học thuộc bài thơ – Chuẩn bị bài “Chú công” H đọc thầm H đọc theo dãy H đọc Thỏ, nai, gió H đọc Sửa soạn đón trăng lên quạt mát thêm Cho 2 – 3H đọc – Cho H đọc cá nhân – Nói về những con vật em yêu thích ………………………………………………………………………………………………………. Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2008 Chính tả Mời vào I.Mục đích yêu cầu -Nghe viết chính xác trình bày đúng các khổ thơ 1, 2 của bài “ Mời vào” -Làm đúng các bài tập chính tả. Điền vần ong hay oang. -Điền chữ ng hay ngh -Nhớ quy tắc chính tả ng + i, e, ê II.Đồ dùng dạy học Bảng phụ ghi bài 2, 3/95 Chép sẵn nội dung bài III.Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu (1’) viết khổ 1, 2 bài “Mời vào” 2.Viết chính tả (8-10’) – G đưa nội dung bài viết – G đọc mẫu bài viết. – Tập viết tiếng từ dễ lẫn. – G viết bảng các từ sau: Nếu, tai, xem, gạc, nai. – G đọc mẫu, phân tích hướng dẫn cách viết – G xoá bảng- H đọc các từ trên – H viết bảng con đ Nhận xét * Hướng dẫn viết vở (13-15’) – G chỉ bài viết – bài viết có mấy dòng thơ? – Mỗi dòng thơ có mấy chữ? – Các chữ ở đầu dòng tên các con vật phải viết hoa. Gạch đầu dòng các đối thoại. – G lưu ý tư thế ngồi, cầm bút lùi vào 4 ô – G đọc – H viết vở. Lùi vào 4 ô – Mỗi dòng 3 lần. *Chấm – chữa bài (5-7’) – G đọc thong thả chỉ vào từng chữ khó viết. – Đánh vần cho H soát lỗi. – G chấm bài (10-12 bài) đ Nhận xét *Làm bài tập (2-5’) – G đưa bảng phụ bài 2/96 – Cho H lên bảng điền – Cho H đọc đoạn vừa điền – nhận xét * Bài3/96. Điền ng hay ngh – cho H quan sát tranh – nhẩm từ dưới tranh – Điền sgk – Cho 2H làm bảng – G chữa – G chỉ bảng nêu. Trước e, ê, i âm ng hay ngh đ Nhận xét H đọc lại – cả lớp đọc thầm H đọc cá nhân đánh vần 1 số tiếng H viết vở H cầm bút chì soát, gạch chân những chữ sai Cả lớp làm bằng bút chí 3. Củng cố (2-3’) – Nhận xét giờ học. Tuyên dương H viết đẹp Kể chuyện Niềm vui bất ngờ I.Mục đích yêu cầu – Hiểu được chuyện Bác Hồ rất thương yêu thiếu niên nhi đồng. II.Đồ dùng dạy học Tranh chuyện sgk III.Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu – Bác Hồ rất yêu quý các cháu thiếu niên nhi đồng. Là Chủ tịch nước bận trăm công nghìn việc nhưng lúc nào Bác cũng nhớ đến các cháu. Các cháu cũng rất yêu quý Bác, mong được gặp Bác. 2.G kể chuyện 2-3 lần – Lần 1: Kể để H biết câu chuyện * Tranh 1: – Vào một buổi sáng cô giáo Mi dẫn các cháu mẫu giáo đi qua phủ Chủ tịch. Các cháu reo lên. A nhà Bác Hồ * Tranh 2: – Cổng phủ Chủ tịch bỗng từ từ mở ra. Một số đồng chí cán bộ mời cô giáo và các cháu vào thăm nhà Bác, * Tranh 3: – Bác Hồ râu tóc bạc phơ tươi cười đón các cháu. Cô giáo cho các cháu ra về. Bác vẫy tay chào. đ Lưu ý – Lời người dẫn truyện lúc khoan thai hồi hộp, khi lưu luyến. – Lời Bác cởi mở âu yếm – Lời các cháu phấn khởi hồn nhiên 3.Hướng dẫn H kể từng đoạn theo tranh * Tranh 1. Cho H xem tranh sgk – Đọc câu hỏi dưới tranh, trả lời các câu hỏi sau – Tranh vẽ cảnh gì? – Các bạn nhỏ xin cô giáo điều gì khi đi qua cổng phủ Chủ Tịch? – Cho H kể lại đoạn 1 – Hướng dẫn tương tự với ranh 2, 3, 4 4.Hướng dẫn H kể toàn chuyện – Cho H thi kể toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh. 5.Tìm hiểu ý nghĩa truyện – Câu chuyện này giúp em hiểu gì? – Cả lớp nhận xét 6.Củng cố dặn dò Nhận xét giờ học Về nhà tập kể cho mọi người nghe Các bạn nhỏ đi qua cổng Muốn thăm nhà Bác Hồ H theo dõi nhận xét Bác hồ rất yêu quý thiếu nhi. Thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ …………………………………………………………………………………….. Thứ sáu ngày 11 tháng 3 năm 2008 Tập đọc Chú công. I/ Mục đích yêu cầu – H đọc trơn cả bài. Chú ý: Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu ch, tr, n, l, v, d Các từ: nâu gạch, rẻ quạt, rực rỡ, lóng lánh – Ôn các vần: oc, ooc.Tìm tiếng có vần oc, ooc – Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu được đặc điểm của chú công lúc bé, vẻ đẹp của toàn bộ đuôi công lúc công trưởng thành II/ Đồ dùng dạy học III/ Các hoạt động dạy học TIết 1 1. Kiểm tra bài cũ ( 3’) – H đọc thuộc lòng bài: Mời vào – Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà? – Gió được chủ nhà mời vào để làm gì? 2. Dạy bài mới a/ Giới thiệu bài (2′) – Cho H xem tranh SGK / 97. Tranh vẽ gì? b/ Luyện đọc ( 20 – 21’) – G đọc mẫu: giọng chậm rãi, nhấn giọng ở những từ tả vẻ đẹp của đuôi công – Bài có mấy câu? * Luyện đọc tiếng từ – G viết, đọc mẫu: nâu gạch, rẻ quạt, rực rỡ, lóng lánh – G chỉ bảng cho H đọc * Luyện đọc câu khó – G đọc mẫu câu khó – Câu 3: Nhấn giọng ở từ: rực rỡ sắc màu – Câu 4: Từ : óng ánh màu xanh sẫm – G chỉ câu khó cho H đọc * Luyện đọc đoạn – G hướng dẫn đọc từng đoạn – G đọc mãu – H đọc từng đoạn – H đọc nối tiếp đoạn * Luyện đọc cả bài – Cho H đọc cả bài đ G cho điểm c/ Ôn vần ( 8 – 10’) – G ghi: t, c + Tìm tiếng trong bài có vần ? – Tìm tiếng có vần t ghép vào thanh cài – Tìm tiếng có vần c ( tương tự ) – Cho H quan sát tranh SGK / 89. Đọc câu dưới tranh đ Nhận xét – H theo dõi – H xác định câu – 5 câu – H đọc lại kết hợp phân tích tiếng – H đọc lại, phân tích – H đọc – H đọc – H đọc – H đọc - H đọc, phân tích – H nói: đứt phân tích – H tìm Tiết 2: a/ Luyện đọc ( 10 – 12’) – G đọc mẫu bài “ Vì bây giờ mẹ mới về ” – H đọc đoạn – Đọc cả bài đ G chấm điểm b/ Tìm hiểu nội dung ( 8 – 10’) – Cho 1 H đọc cả bài + Khi bị đứt tay cậu bé có khóc không? + Lúc nào cậu mới khóc? Vì sao? – Cho cả lớp đọc thầm. Tìm xem trong bài có mấy câu hỏi. Đọc các câu hỏi đó và trả lời – Đọc cao giọng ở cuói câu có dấu chấm hỏi – G đọc mẫu – G đọc diễn cảm lại bài – Cho H đọc phân vai: người dẫn truyện, mẹ, cậu bé c/ Luyện nói ( 8 – 10’) – G nêu yêu cầu: hỏi nhau – Cho H nhìn mẫu SGK . Hỏi đáp theo mẫu SGK đ Nhận xét – H đọc thầm – 8 – 10 em – H đọc thầm – Cậu bé không khóc – Mẹ về cậu mới khóc. Vì cậu muốn làm nũng mẹ, muốn đợc mẹ thơng… – 3 câu – H đọc lại – H đọc – Bạn có hay làm nũng bố mẹ không? – H hỏi – trả lời 3. Củng cố dặn dò ( 3 – 5’) – Nhận xét tiết học. Khen ngợi những H học tốt

Truyện Cười Vova: Vova Học Lớp 1 / 2023

Cô giáo dẫn Vova lên văn phòng ông hiệu trưởng, trình bày đầu đuôi câu chuyện. Ông hiểu trưởng bán tín bán nghi, bàn với cô giáo là ông sẽ hỏi Vova một số câu hỏi về Khoa học còn cô giáo sẽ hỏi Vova về kiến thức tổng quát, nếu Vova trả lời đúng ông sẽ cho Vova lên lớp.

Sau gần 1 tiếng “tra tấn” Vova bằng những câu hỏi về khoa học, câu nào Vova cũng đáp đúng hết, ông hiệu trưởng rất hài lòng và giao cho cô giáo hỏi về kiến thức tổng quát.

Cô giáo: – Con gì càng lớn càng nhỏ?Ông hiệu trưởng hết hồn.Vova: – Dạ, con cua có càng lớn và càng nhỏ.

Cô giáo: – Cái gì trong quần em có mà cô không có?Ông hiệu trưởng xanh cả mặt.Vova: – Dạ, là 2 cái túi quần.

Cô giáo: – Ở nơi đâu lông của đàn bà quăn nhiều nhất?Ông hiệu trưởng run lên.Vova: – Dạ ở Châu Phi.

Cô giáo: – Cái gì cô có ở giữa 2 chân của cô?Ông hiệu trưởng chết điếng người.Vova: – Dạ là cái đầu gối.

Cô giáo: – Cái gì trong người của cô lúc nào cũng ẩm ướt?Ông hiệu trưởng há hốc mồm ra.Vova: – Dạ là cái lưỡi.

Cô giáo: – Cái gì của cô còn nhỏ khi cô chưa có chồng và rộng lớn ra khi cô lập gia đình?

Ông hiệu trưởng ra dấu không cho Vova trả lời nhưng Vova đáp ngay:– Dạ là cái giường ngủ.

Cô giáo: – Cái gì mềm mềm nhưng khi vào tay cô một hồi thì cứng lại?Ông hiệu trưởng không dám nhìn cô giáo.Vova: – Dạ là dầu sơn móng tay.

Cô giáo: – Cái gì dài dài như trái chuối, cô cầm một lúc nó chảy nước ra?Ông hiệu trưởng gần xỉu.Vova: – Dạ là cây cà lem.

Ông hiệu trưởng đổ mồ hôi hột ra dấu bảo cô giáo đừng hỏi nữa và nói với Vova:– Thầy cho con… lên thẳng đại học, vì nãy giờ thầy… đáp không trúng được câu nào hết!?!Vova: – ?!!!